Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khí khái” là gì?

Cứng cỏi, biết tự trọng, không chịu lụy ai, không chịu cúi mình để được lợi; cũng là cái nết cứng cỏi đó.

Tiếng Anh: Proud and unbending, self-respecting, refusing to depend on anyone or to stoop for gain; also that proud spirit itself.

Cách đọc
khí khái(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khí khái”:

1 nét nghĩa
1cứng cỏi, tự trọng, không chịu lụy aiđời sống[thường]
C1

🇻🇳 Khí khái là cứng cỏi và biết tự trọng, thà chịu thiệt chớ không chịu lụy người, không chịu hạ mình. Trong văn Nam Bộ nó là tính từ tả con người: tướng mạo người khí khái, quyết đoán. Nó cũng là danh từ chỉ cái nết đó: khí khái của một đứa con gái nhà nghèo; ông bà xưa cũng vì khí khái mà xiêu lạc tới xứ nầy.

🇬🇧 It means unbending and self-respecting: one would rather lose out than depend on others or lower oneself. In Southern writing it is an adjective for a person, as in the look of a proud and decisive man. It is also a noun for that quality: the pride of a girl from a poor family; forefathers who, out of that pride, drifted to this land.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + khí kháicó / dùng / giữ + khí kháikhí khái + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tuy vậy mà Nhã biết thương tôi, biết khí khái của một đứa con gái nhà nghèo.

Even so, Nha knows how to care for me, and knows the pride of a girl from a poor family.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Từ xưa, tằng tổ của ta cũng vì khí khái ấy mà phò Chúa, xiêu lạc đến đây!

Long ago our forefathers too, out of that same proud spirit, followed their Lord and drifted to this place!

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Anh trạc chừng 40 tuổi, nước da đen, con mắt lớn, mặt dài, trán rộng, rõ ràng là tướng mạo người khí khái, quyết đoán.

He was about 40, dark-skinned, with large eyes, a long face and a broad forehead, plainly the look of a proud and decisive man.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuy vậy mà Nhã biết thương tôi, biết khí khái của một đứa con gái nhà nghèo.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 3
“Từ xưa, tằng tổ của ta cũng vì khí khái ấy mà phò Chúa, xiêu lạc đến đây!”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hương Rừng
“Anh trạc chừng 40 tuổi, nước da đen, con mắt lớn, mặt dài, trán rộng, rõ ràng là tướng mạo người khí khái, quyết đoán.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khí khái”

“khí khái” nghĩa là gì?

Cứng cỏi, biết tự trọng, không chịu lụy ai, không chịu cúi mình để được lợi; cũng là cái nết cứng cỏi đó.

“khí khái” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tóc Mơ Nghìn Sợi của Dung Sàigòn: “Tuy vậy mà Nhã biết thương tôi, biết khí khái của một đứa con gái nhà nghèo.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.