Giải nghĩa nhanh:

Khỉ khăn, also written khỉ-khăn, is an older Southern Vietnamese verb meaning to talk softly and intimately, confiding one's feelings at length. It often occurs in a private emotional exchange. It does not refer to a monkey, a towel, mocking someone, or merely whispering any information.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
khỉ khăn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Khỉ khăn là lối nói Nam Bộ xưa, nghĩa là tỉ tê, nhỏ to và thổ lộ nỗi lòng với một người thân cận. Trong Ngọn cỏ gió đùa, nhân vật khóc rồi ngồi khỉ-khăn tỏ nỗi tương tư cho chị nghe; chú giải nguồn ghi thẳng là tỉ tê. Bởi vậy, từ không chỉ âm lượng nói nhỏ mà còn có sắc thái chuyện riêng tư, tình cảm và kéo dài đủ để giãi bày. Không nhập khỉ khăn với mọi hành động thì thầm, trò chuyện hay kể chuyện; càng không hiểu theo nghĩa riêng của khỉ và khăn trong tiếng Việt hiện nay. Nguồn gốc sâu hơn chưa được xác minh.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tỉ tê, nhỏ to để thổ lộ nỗi lòngKhẩu ngữ và văn chương Nam Bộ xưa[archaic]
C1

🇻🇳 Nói chuyện nhỏ nhẹ, thân tình và riêng tư với ai để giãi bày tâm sự hoặc tình cảm.

🇬🇧 To speak softly and intimately with someone, confiding private feelings at length.

Grammar Patterns:
ngồi + khỉ khăn + với + ngườikhỉ khăn + tỏ/kể + nỗi lòngkhỉ khăn + cho + người + nghe

Ví dụ dùng từ:

Nàng khóc một hồi rồi ngồi khỉ khăn tỏ nỗi tương tư cho chị nghe.

After crying for a while, she sits down and softly confides her lovesickness to her sister.

Source: VietLayers editorial example

Hai chị em khỉ khăn bên chái bếp, nói hết những điều lâu nay không dám nói giữa đông người.

The sisters talk intimately by the kitchen lean-to, sharing what they dared not say in company.

Source: VietLayers editorial example

Khỉ khăn là tỉ tê giãi bày chuyện riêng, chớ không phải bất cứ lời nói nhỏ nào.

Khỉ khăn means softly confiding private feelings, not simply any quiet speech.

Source: VietLayers editorial example

Thấy bạn buồn, cô kéo ghế lại khỉ khăn với bạn cho tới khi ngoài sân lên đèn.

Seeing her friend upset, she pulls up a chair and speaks heart-to-heart until the yard lights come on.

Source: VietLayers editorial example

Bà ngoại khỉ khăn kể cho má nghe nỗi nhớ quê mà bà giấu trong lòng mấy chục năm.

Grandmother softly confides to Má the homesickness she has carried for decades.

Source: VietLayers editorial example

Dạng khỉ-khăn có gạch nối vẫn là cùng một lối nói với khỉ khăn trong bản in hiện đại.

The hyphenated spelling is the same expression as the modern unhyphenated form.

Source: VietLayers editorial example

Cậu Ba chỉ khỉ khăn với anh ruột, còn trước mặt người lạ thì cứ làm thinh.

Cậu Ba confides only in his brother and remains silent before strangers.

Source: VietLayers editorial example

Hai người khỉ khăn không có nghĩa họ đang nói xấu ai; nội dung phải coi ở câu kế tiếp.

Two people speaking intimately does not mean they are maligning anyone; the following context decides the content.

Source: VietLayers editorial example

Đêm khuya, cô khỉ khăn tâm sự với má về chuyện học hành và người cô thương.

Late at night, she quietly confides in Má about her studies and the person she loves.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ tiếng khỉ khăn để còn nhịp lời xưa, rồi chú thích gọn là tỉ tê, thổ lộ.

The editor preserves khỉ khăn for its older cadence and glosses it concisely as intimate confiding.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Kim-Diệp đau đớn trong lòng mà không thố-lộ ra được thì lấy làm khó chịu, bởi vậy vừa nghe chị hỏi thì nàng khóc mướt, rồi ngồi khỉ-khăn tỏ nỗi tương-tư cho chị nghe.
Hồ Biểu ChánhNgọn cỏ gió đùa, Chương 10- Quyển thứ ba - Nắng táp mưa sa