Nghĩa của “khí giái” là gì?
Khí giái là cách viết, cách đọc cũ ở Nam Bộ của khí giới (chữ 器械), tức binh khí, đồ dùng để đánh trận hay để tự vệ.
Tiếng Anh: An old Southern form of khi gioi, meaning weapons or arms.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khí giái”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dạng cũ ở Nam Bộ của khí giới, chữ Hán viết 器械: 器 là đồ dùng, 械 là khí cụ. Chỉ chung binh khí, đồ dùng để đánh hay để tự vệ; văn cũ nói có khí giái, không có khí giái, sửa soạn khí giái.
🇬🇧 An old Southern form of khi gioi: weapons or arms in general, anything used to fight or to defend oneself. Old writing says co khi giai (to be armed) or khong co khi giai (to be unarmed).
Thí dụ:
Thưa thượng quan, tôi thấy bọn nó đông, còn tôi có một mình mà lại không có khí giái, nên tôi phải dùng chước nói dối rằng chúng tôi là đề-lại đi ra ngoài thành chơi.
Your Excellency, I saw that there were many of them while I was alone and unarmed, so I had to resort to a lie and said that we were clerks going out of the citadel for a stroll.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lê-văn-Khôi thấy dân tâm dường ấy lấy làm đắc chí, nên khắc kỳ rồi đến đêm 18 tháng 5 năm quí-tị (1833) mới giựt khí giái phá cửa khám dắt nhau ra hết.”“Các quan văn võ lãnh chỉ, đồng sửa sang cung tên khí giái, tùy giá 2 đến non Bồng.”Câu hỏi thường gặp về “khí giái”
“khí giái” nghĩa là gì?
Khí giái là cách viết, cách đọc cũ ở Nam Bộ của khí giới (chữ 器械), tức binh khí, đồ dùng để đánh trận hay để tự vệ.
“khí giái” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ngọn cỏ gió đùa của Hồ Biểu Chánh: “Lê-văn-Khôi thấy dân tâm dường ấy lấy làm đắc chí, nên khắc kỳ rồi đến đêm 18 tháng 5 năm quí-tị (1833) mới giựt khí giái phá cửa khám dắt nhau ra hết.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.