Nghĩa của “khị” là gì?
Đại từ ngôi thứ ba trong lời người Hoa nói tiếng Việt ở Sài Gòn, Nam Bộ xưa, nghĩa là nó, ổng, người đó; mượn tiếng Quảng Đông 佢.
Tiếng Anh: A third person pronoun in the Vietnamese spoken by Chinese residents of old Saigon and the South, meaning he, she or that person; from Cantonese.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khị”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mượn tiếng Quảng Đông 佢, đọc gần như khị: đại từ ngôi thứ ba chỉ người đang được nhắc tới, không phân nam nữ, như nó, ổng, bả. Văn Nam Bộ xưa ghi lại trong lời nhân vật người Hoa nói tiếng Việt. Không lẫn với dụ khị hay tên riêng Hai Khị.
🇬🇧 From Cantonese, pronounced roughly khi: a third person pronoun for someone being spoken of, not marked for gender, like he, she or that person. Older Southern fiction records it in the Vietnamese speech of Chinese characters. Not the same as du khi (to coax) or the name Hai Khi.
Thí dụ:
Khị ăn cơm uống dượu hồi chiều dồi mà, khị đi chơi một lát dề ngủ chớ.
He already ate and had his wine this afternoon; he just went out for a while and will be back to sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcKhị với tôi không đồng ý, khị đòi đưa người lại quá đông để xem thuốc.
He and I did not agree; he wanted to bring far too many people along to look at the medicine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Khị ăn cơm uống dượu hồi chiều dồi mà, khị đi chơi một lát dề ngủ chớ.”“- Khị với tôi không đồng ý, khị đòi đưa người lại quá đông để xem thuốc.”Câu hỏi thường gặp về “khị”
“khị” nghĩa là gì?
Đại từ ngôi thứ ba trong lời người Hoa nói tiếng Việt ở Sài Gòn, Nam Bộ xưa, nghĩa là nó, ổng, người đó; mượn tiếng Quảng Đông 佢.
“khị” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “- Khị ăn cơm uống dượu hồi chiều dồi mà, khị đi chơi một lát dề ngủ chớ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.