Khị is a historical third-person pronoun in Chinese-Vietnamese contact speech recorded in old Southern writing. It reflects Cantonese 佢 keoi5, usually referring to a person or animal as ‘he’, ‘she’, ‘him’, or ‘her’. It is unrelated to the verb dụ khị and to Khị used as a personal name.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Khị là đại từ ngôi thứ ba trong một lớp lời Hoa–Việt được văn Nam Bộ xưa ghi lại, dùng để chỉ người hoặc sinh vật đang được nói tới chứ không trực tiếp tham gia cuộc đối thoại. Hồ Biểu Chánh chú `khị` là âm Quảng Đông và giải bằng `nó`; từ điển tiếng Quảng Đông ghi 佢 đọc `keoi5`, là đại từ ngôi thứ ba, thường chỉ người hoặc động vật và không tự phân biệt nam–nữ. Khi dịch phải chọn `ông ấy, bà ấy, anh ấy, chị ấy, nó...` theo nhân vật và sắc thái. Khị không phải một dạng rút của `dụ khị`, không phải tên riêng Hai Khị, và không nên được dùng để nhại giọng người Hoa.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đại từ lịch sử chỉ người hay sinh vật vắng mặt hoặc đang được nhắc tới; bản thân từ không đánh dấu giới tính.
🇬🇧 A historical third-person pronoun, usually for a person or animal, in Chinese-Vietnamese contact speech recorded in Southern writing.
Ví dụ dùng từ:
Trong câu kể cũ, khị chỉ người khách đã rời quán hồi chiều.
In the old account, khị refers to the customer who left the shop that afternoon.
Source: VietLayers editorial exampleCâu khị đi chơi một lát nói về người thứ ba, không phải người đang nghe.
The clause khị đi chơi một lát refers to a third person, not the addressee.
Source: VietLayers editorial exampleKhị có thể được dịch là ông ấy khi người được nhắc tới là một người đàn ông lớn tuổi.
Khị may be rendered as ‘ông ấy’ when the referent is an older man.
Source: VietLayers editorial exampleKhị cũng có thể được dịch là bà ấy nếu nhân vật được nói tới là phụ nữ.
Khị may also be rendered as ‘bà ấy’ when the person discussed is a woman.
Source: VietLayers editorial exampleBản thân khị không đánh dấu giới tính; người dịch phải nhìn vào câu chuyện.
Khị itself is gender-neutral; the translator must rely on the story.
Source: VietLayers editorial exampleBiên tập viên chú khị là đại từ ngôi thứ ba trong lớp lời Hoa–Việt lịch sử.
The editor glosses khị as a third-person pronoun in historical Chinese-Vietnamese contact speech.
Source: VietLayers editorial exampleDạng khị phản ánh âm Cantonese keoi5 của chữ 佢.
The form khị reflects Cantonese keoi5 for the character 佢.
Source: VietLayers editorial exampleKhi dựng lại câu nói xưa có khị, người viết cần tránh tô đậm âm sai để chọc cười.
When reconstructing an old utterance containing khị, a writer should avoid exaggerated mispronunciation for comic effect.
Source: VietLayers editorial exampleTừ khị trong đầu mục này không thuộc cụm dụ khị, nghĩa là dụ dỗ hay gạt cho tin.
Khị in this entry is not the element in dụ khị, meaning to coax or trick someone into believing something.
Source: VietLayers editorial exampleCông cụ tìm kiếm phải tách đại từ khị khỏi tên Hai Khị và các lỗi OCR của không khí.
Search tools must separate the pronoun khị from the name Hai Khị and OCR errors for không khí.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Khị ăn cơm uống dượu hồi chiều dồi mà, khị đi chơi một lát dề ngủ chớ.”
“- Khị với tôi không đồng ý, khị đòi đưa người lại quá đông để xem thuốc.”