Trở lại từ điển

khẳng khái

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khẳng khái” là gì?

Cứng cỏi, thẳng thắn, gặp chuyện khó vẫn nói ra điều phải một cách dứt khoát, không sợ, không than van.

Tiếng Anh: Stout-hearted and forthright, saying what is right firmly even in hard times, without fear and without complaint.

Cách đọc
khẳng khái(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khẳng khái”:

1 nét nghĩa
1cứng cỏi, thẳng thắn, dứt khoátđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Khẳng khái là cứng cỏi, thẳng thắn, gặp chuyện khó vẫn nói điều phải, nhận phần nặng về mình mà không than van. Nó đi với lời nói: mấy lời khẳng khái. Một đứa còn nhỏ mà nói được mấy lời như vậy thì người lớn nghe phải ngồi ngó sững.

🇬🇧 It means stout-hearted and forthright: in hard times one still says what is right and takes the heavy share on oneself without complaint. It goes with words for speech, as in stout-hearted words. When a mere child speaks such words, a grown-up who hears them can only sit and stare.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + khẳng kháikhẳng khái + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + khẳng khái

Thí dụ:

Hai Tiền thấy Hiệp còn nhỏ mà nói mấy lời khẳng khái ấy thì ngồi ngó nó trân trân.

Hai Tien, seeing that Hiep was still a child and yet spoke such stout-hearted words, sat staring at the child.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai Tiền thấy Hiệp còn nhỏ mà nói mấy lời khẳng khái ấy thì ngồi ngó nó trân trân.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khẳng khái”

“khẳng khái” nghĩa là gì?

Cứng cỏi, thẳng thắn, gặp chuyện khó vẫn nói ra điều phải một cách dứt khoát, không sợ, không than van.

“khẳng khái” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lạc đường của Hồ Biểu Chánh: “Hai Tiền thấy Hiệp còn nhỏ mà nói mấy lời khẳng khái ấy thì ngồi ngó nó trân trân.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.