Giải nghĩa nhanh:

Khăn sạt is an old Southern term for a scarf or wrap worn around the neck or shoulders, and in some contexts over the head. The word sạt reflects French écharpe. In Hồ Biểu Chánh's prose it names an item of clothing, not the ceremonial sash that French écharpe can also denote.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
khăn sạt(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Khăn sạt là cách gọi cũ ở Nam Bộ về một thứ khăn choàng hoặc khăn quàng, mang quanh cổ, vai hay phủ đầu tùy cách mặc. Chú thích trong văn Hồ Biểu Chánh đối chiếu `sạt` với tiếng Pháp `écharpe`; các cảnh truyện cho nhân vật choàng khăn sạt màu trắng, màu trứng gà hoặc đi mua khăn sạt. Tiếng Pháp còn dùng écharpe cho dải băng chức vụ, nhưng những dẫn liệu này nói đồ mặc thường ngày, nên không được tự nhập nghĩa băng chức vụ. Tên gọi cũng không cho phép đoán chắc vật liệu, kích thước, giới tính người dùng hay nghi thức sử dụng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1khăn choàng hoặc khăn quàng trong cách gọi Nam Bộ thời Pháp thuộcY phục và lịch sử tiếp xúc Pháp–Việt[archaic]
C1

🇻🇳 Khăn dùng choàng quanh cổ, vai hoặc phủ đầu tùy lối mặc, được gọi bằng một dạng Việt hóa từ tiếng Pháp écharpe trong lời Nam Bộ cũ.

🇬🇧 A scarf or wrap, in an old Southern Vietnamese borrowing from French écharpe.

Grammar Patterns:
choàng/quấn/mang + khăn sạtkhăn sạt + màu + tính từ chỉ màumua/cất + khăn sạt

Ví dụ dùng từ:

Bà choàng khăn sạt qua vai rồi bước xuống xe.

She drapes a scarf over her shoulders before stepping out of the car.

Source: VietLayers editorial example

Chiếc khăn sạt màu trắng làm bộ áo sẫm trông nhẹ hơn.

The white scarf lightens the look of the dark outfit.

Source: VietLayers editorial example

Cô quấn khăn sạt quanh cổ để tránh luồng gió sớm.

She wraps the scarf around her neck against the early breeze.

Source: VietLayers editorial example

Trong bức ảnh cũ, khăn sạt được phủ hờ trên đầu người phụ nữ.

In the old photograph, the scarf is loosely draped over the woman's head.

Source: VietLayers editorial example

Má cất khăn sạt trong rương cùng mấy món áo quần hồi trước.

Mother keeps the old scarf in the chest with clothes from years ago.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nghiên cứu chú khăn sạt là cách gọi vay từ tiếng Pháp écharpe.

The researcher notes that khăn sạt is a term borrowed from the French écharpe.

Source: VietLayers editorial example

Ở đoạn văn này, khăn sạt là món đồ mặc chớ không phải dải băng chức vụ.

In this passage, khăn sạt is an item of clothing, not an official sash.

Source: VietLayers editorial example

Tên khăn sạt không cho biết chiếc khăn làm bằng lụa, len hay một thứ vải khác.

The term khăn sạt does not reveal whether the scarf is silk, wool, or another fabric.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ nguyên khăn sạt trong lời kể rồi giải nghĩa bằng khăn choàng.

The editor retains khăn sạt in the narrative and glosses it as a scarf.

Source: VietLayers editorial example

Khi dịch khăn sạt, phải nhìn cách nhân vật choàng khăn để chọn scarf hay wrap.

When translating khăn sạt, one must consider how the character wears it before choosing ‘scarf’ or ‘wrap.’

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Có một cô nhỏ hơn hết, ngồi giữa, mặc áo xanh dương, choàng khăn sạt màu trắng, cô cười và hỏi rằng: “Chúng tôi ghé thì cậu phải đãi trái cây, hoặc mận, hoặc ổi, hoặc cam, hoặc giống gì đó mới được.
Hồ Biểu ChánhCon nhà giàu, Chương
Trên xe thủng-thẳng bước xuống một cô, mặc áo quần lụa màu trứng gà, đầu choàng khăn sạt cũng màu trứng gà, vai mang cái choàng tơ màu xám thiếc.
Hồ Biểu ChánhLòng dạ đàn bà, Chương 1