Trở lại từ điển

khắp nẻo đường

cụm từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Trên mọi con đường, ở đủ mọi nơi, không chừa ngả nào.

Tiếng Anh: On every road and in every direction, leaving no way untraveled.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
khắp nẻo đường(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Trên mọi con đường, ở đủ mọi nơi, không chừa ngả nào.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đủ mọi con đường, mọi nơiđời sống[văn chương]
B1

🇻🇳 Khắp là hết thảy, không sót chỗ nào; nẻo đường là ngả đường, lối đi. Ghép lại, khắp nẻo đường nói một cái gì trải ra hay một người đi tới đủ mọi ngả. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay theo sau động từ đi lại: rảo, rảo bước, lang thang, lái xe chạy. Có khi nó chỉ riêng một nơi (khắp nẻo đường Đà Lạt), có khi nó tả cảnh cả một vùng rộn ràng, như tà áo lụa phơ phất khắp nẻo đường ngày lễ. Giọng văn hơi văn chương, nghe nhẹ nhàng.

🇬🇧 The first word means all over, missing no spot; the rest means the roads and ways one can take. Together the phrase says that something spreads, or someone goes, down every road there is. In the Southern corpus it usually follows a verb of movement, to roam, to stride about, to wander, to drive around. Sometimes it is tied to one place, every road of Da Lat, and sometimes it paints a whole scene alive with people, as silk dresses fluttering on every road on a festival day. The tone is gently literary.

Thí dụ:

Những tà áo lụa màu phơ phất khắp nẻo đường, vui lên trong một ngày nắng mới.

Colored silk dresses fluttered on every road, brightening a day of new sunshine.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Cậu Thứ Tiên làm phóng sự viên nên từ hồi tảng sáng cậu rảo bước khắp nẻo đường.

Thu Tien worked as a reporter, so since daybreak he had been striding down every road in town.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Hai chị em lang thang khắp nẻo đường, không buồn dừng chân dưới mái nhà, mái chùa nào nữa.

The two sisters wandered every road, no longer bothering to stop under the roof of any house or pagoda.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Tú lái xe chạy khắp nẻo đường Đà Lạt.

Tu drove along every road in Da Lat.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Thằng Hồi với thằng Quì được thong thả rồi, chúng nó mới rảo khắp nẻo đường, có bữa thì đi buổi sớm mơi, có bữa thì đi buổi chiều.

Once Hoi and Qui were free, the two boys roamed every road, some days early in the morning, some days in the afternoon.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Những tà áo lụa màu phơ phất khắp nẻo đường, vui lên trong một ngày nắng mới.”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 6
“Cậu Thứ Tiên làm phóng sự viên nên từ hồi tảng sáng cậu rảo bước khắp nẻo đường.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 3
“Hai chị em lang thang khắp nẻo đường, không buồn dừng chân dưới mái nhà, mái chùa nào nữa.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, IV. Chân và giả
“Tú lái xe chạy khắp nẻo đường Đà Lạt.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 5
“Thằng Hồi với thằng Quì được thong thả rồi, chúng nó mới rảo khắp nẻo đường, có bữa thì đi buổi sớm mơi, có bữa thì đi buổi chiều.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 10