Chống lại, không chịu theo, không để người ta ép mình.
Tiếng Anh: To resist and refuse to yield, not letting oneself be forced.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chống lại, không chịu theo, không để người ta ép mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó phần nhiều là cái chống của một cô gái trước chuyện gả cưới: cô quyết một lòng kháng cự ông năn nỉ thế nào cô cũng không ưng, có nhiều chỗ tử tế lắm theo ve vản nó hoài mà nó kháng cự luôn luôn, nếu bụng cô thương tôi cô kháng cự hẳn hòi thì ai làm sao mà gả cô lấy chồng cho được. Hễ cô gái thôi kháng cự thì cha mẹ mừng: chừng ông thấy con thuận tình chớ không phải kháng cự như trước nữa thì ông chẳng xiết nỗi mừng, Thu Hà mắc cỡ chớ không phải kháng cự. Nó cũng là cái chống của người bịnh không chịu uống thuốc, của người yếu trước đám đông: chẳng bao giờ dám kháng cự với đám hải tặc khá đông đảo. Cây cỏ cũng kháng cự được: mấy cây thùy liễu hiếm hoi đã kháng cự được với lau sậy để sống sót.
🇬🇧 In the corpus it is mostly a girl holding out against a marriage, and her parents rejoice when she stops. It is also the resistance of a patient refusing medicine or of the weak before a crowd, and plants too can hold their own.
Thí dụ:
Nếu bụng cô thương tôi, cô kháng cự hẳn-hòi thì ai làm sao mà gả cô lấy chồng cho được.
If you loved me, and resisted properly, who could marry you off?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanÔng kháng cự không chịu uống thuốc, cứ nói ông không có bịnh chi hết.
He resisted and would not take the medicine, insisting he was not ill at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHắn tin chắc rằng Lục cụ, Tư Bá chẳng bao giờ dám kháng cự với đám hải tặc khá đông đảo.
He was certain that Luc and Tu Ba would never dare resist a band of pirates that large.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHôm nọ chú thím mình cũng vì chữ vô tình bất nghĩa mà kháng cự nữa.
The other day my uncle and aunt resisted too, over a question of heartlessness and ingratitude.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCô quyết một lòng kháng cự, ông năn nỉ thế nào cô cũng không ưng.
She was resolved to resist, and however he pleaded, she would not accept him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànXưa rày có nhiều chỗ tử tế lắm theo ve vản nó hoài, mà nó kháng cự luôn luôn, không thèm ai hết.
All this time many good matches have courted her, but she has always resisted and wanted none of them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiHôm nay thình lình Công Cẩn nói bất tử, mà Thu Hà mắc cỡ, chớ không phải kháng cự, bởi vậy thầy lấy làm vui lòng.
Today Cong Can spoke out without warning, and Thu Ha was shy rather than resisting, so he was pleased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmCô Oanh đương buồn, không để ý đến lời nói lờ mờ có hai ý nghĩa ấy, nên cô không kháng cự, mà cũng không tỏ dấu vừa lòng.
Miss Oanh was sad and paid no heed to those vague words with their double meaning, so she neither resisted nor showed any sign of pleasure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngMấy cây thùy liễu hiếm hoi đã kháng cự được với lau sậy để sống sót, đứng cúi đầu khóc sướt mướt dưới trận mưa dầm, trong ánh trăng mờ.
A few rare weeping willows had held out against the reeds to survive, standing with bowed heads and weeping in the steady rain under the dim moon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTuy vậy mà tối lại ông cũng còn hỏi dọ ý con; chừng ông thấy con thuận tình, chớ không phải kháng cự như trước nữa, thì ông chẳng xiết nỗi mừng.
Even so, that evening he sounded out his daughter again; when he saw she was willing, and not resisting as before, his joy knew no bounds.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu bụng cô thương tôi, cô kháng cự hẳn-hòi thì ai làm sao mà gả cô lấy chồng cho được.”“Ông kháng cự không chịu uống thuốc, cứ nói ông không có bịnh chi hết.”“Hắn tin chắc rằng Lục cụ, Tư Bá chẳng bao giờ dám kháng cự với đám hải tặc khá đông đảo.”“Hôm nọ chú thím mình cũng vì chữ vô tình bất nghĩa mà kháng cự nữa.”“Cô quyết một lòng kháng cự, ông năn nỉ thế nào cô cũng không ưng.”“Xưa rày có nhiều chỗ tử tế lắm theo ve vản nó hoài, mà nó kháng cự luôn luôn, không thèm ai hết.”“Hôm nay thình lình Công Cẩn nói bất tử, mà Thu Hà mắc cỡ, chớ không phải kháng cự, bởi vậy thầy lấy làm vui lòng.”“Cô Oanh đương buồn, không để ý đến lời nói lờ mờ có hai ý nghĩa ấy, nên cô không kháng cự, mà cũng không tỏ dấu vừa lòng.”