Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chắp tay nói lời cầu với thần, với Phật, với ông bà.

Tiếng Anh: To join the hands and speak a petition to the spirits, to the Buddha or to the ancestors.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
khấn vái(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chắp tay nói lời cầu với thần, với Phật, với ông bà.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chắp tay nói lời cầu với thần, với ông bàđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay đi với mấy chữ nói cái tiếng nhỏ trong miệng: khấn vái lâm râm, lâm râm khấn vái, khấn vái lầm bầm trong miệng, lẩm nhẩm khấn vái. Nó đi cặp với chữ cúng, chữ cúng kiến, chữ cúng vái: khấn vái và cúng lễ, cúng kiến khấn vái, khấn vái ông cúng vái gà vịt. Nó cũng đi với cái tay và cái chỗ: xoa tay khấn vái, bái trước mồ mà khấn vái, khấn vái trước ảnh Thầy. Nó ra danh từ được: có lời khấn vái với ông bà, công thức khấn vái. Và kho văn cho thấy người ta khấn vái ở chỗ nào cũng được, từ cái miễu lộ thiên tới gốc cây trước khi đốn.

🇬🇧 In the corpus this word keeps company with the words for a low sound in the mouth, murmuring and mumbling. It pairs with the words for offering. It goes with the hands and with the place, rubbing the hands, bowing before a grave, standing before a portrait. It turns into a noun, a petition made and a set form of words. And the corpus shows that people may do it anywhere, from an open air shrine to the foot of a tree about to be felled.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thế rồi người ta bu lại khấn vái và cúng lễ, biến gốc da thành cái miễu lộ thiên.

And then people crowded round to make their petitions and lay out offerings, turning the banyan root into an open air shrine.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Vừa khấn vái Tuấn vừa liếc xéo sang cô gái bên cạnh một cái nhanh như chớp.

While making his petition, Tuan stole a sidelong glance at the girl beside him, quick as a flash.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Dân làng đồn rằng, ông Địa này linh lắm, nên họ hằng tới lui cúng kiến, khấn vái.

The villagers put it about that this earth god was very potent, and so they came and went with offerings and petitions.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Người qua lại thường khấn vái, thỉnh thoảng họ cúng nải chuối hoặc con gà.

Passers by often made their petitions, and now and then they offered a hand of bananas or a fowl.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Lại bày ra vào lời lẽ theo công thức khấn vái khi tẩm liệm, khi nhập quan.

There were laid out as well the set forms of words for petitions at the washing of the body and at the laying in the coffin.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Người khác khấn vái lâm râm, e nay mai xóm này bị trừng phạt của quỷ thần.

Another made his petition under his breath, fearing that any day now this hamlet would be punished by the spirits.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Lúc mẹ tôi lâm râm khấn vái, tôi và Thuận phóng qua rào vừa chạy vừa cười.

While my mother was murmuring her petition, Thuan and I leapt the fence and ran off laughing.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Vì có lời khấn vái với ông bà nên bà phải vật một con heo mà cúng trả lễ.

Having made a petition to the ancestors, she had to slaughter a pig and offer it in payment.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Thằng Cẩu xoa tay khấn vái rồi cầm cây vợt nhỏ xúc con cá mun thả vô keo.

Cau rubbed his hands and made his petition, then took the small net and scooped the black fish into the jar.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Chúng tôi bái trước mồ mà khấn vái, rồi đứng nhìn quang cảnh rừng núi tịch mịch bao la.

We bowed before the grave and made our petition, and then stood looking out at the still and boundless wilds.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thế rồi người ta bu lại khấn vái và cúng lễ, biến gốc da thành cái miễu lộ thiên.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Thần Thánh Sàigòn
“Vừa khấn vái Tuấn vừa liếc xéo sang cô gái bên cạnh một cái nhanh như chớp.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Mùa Xuân Của Mỹ
“Dân làng đồn rằng, ông Địa này linh lắm, nên họ hằng tới lui cúng kiến, khấn vái.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông địa làng Bình Sùng
“Người qua lại thường khấn vái, thỉnh thoảng họ cúng nải chuối hoặc con gà.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Lũ trẻ chăn trâu
“Lại bày ra vào lời lẽ theo công thức khấn vái khi tẩm liệm, khi nhập quan.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
“Người khác khấn vái lâm râm, e nay mai xóm này bị trừng phạt của quỷ thần.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Bắt Sấu Rừng U Minh Hạ
“Lúc mẹ tôi lâm râm khấn vái, tôi và Thuận phóng qua rào vừa chạy vừa cười.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 7
“Vì có lời khấn vái với ông bà nên bà phải vật một con heo mà cúng trả lễ.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 10