Quietly elated in hope not yet certain.
Tiếng Anh: Là mừng thầm mà chưa dám chắc, lòng cứ nhảy lên rồi lại dằn xuống, vì cái vui đó còn đang chờ xem có thành hay không.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Quietly elated in hope not yet certain.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mừng thầm mà chưa dám chắc, lòng cứ nhảy lên rồi lại dằn xuống, vì cái vui đó còn đang chờ xem có thành hay không. Nó hầu như luôn đi với tiếng lòng hoặc trong bụng, chớ không tả cái mặt.
🇬🇧 Gladdened within without daring to be sure, the heart leaping up and then held down, because the gladness still waits to see whether it will come true. It nearly always goes with a word for the heart or the belly and does not describe the face.
Thí dụ:
Thầy thông Phong bước ra khỏi Toà bố trong lòng khấp khởi đắc chí phỉ nguyện.
He walked out of the government office with his heart quietly elated and his wish fulfilled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônKhi Mười Hấu vừa đi khuất, cô Huôi đứng dậy, đến trước sân, lòng mừng khấp khởi.
As soon as he was out of sight she rose and came out to the yard, her heart quietly elated.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBà khấp khởi trong lòng, nhắm dạng cô Lý, rồi nhắm tướng con, miệng chúm chím cười.
She was quietly elated within, eyed the girl, then eyed her son, and smiled to herself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCon Phục thấy đôi bông thì chóa mắt, trong lòng khấp khởi, cảm phục chú thím hết sức.
Seeing the earrings dazzled her, her heart was quietly elated and she was full of gratitude to them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiBa Của khấp khởi tin rằng phen này thế nào mình cũng rước Nhãn về được.
He was quietly elated and believed that this time he would surely bring her home.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCô Quế với Quan đứng ngó, trong lòng khấp khởi, vừa vui thấy chiếc tàu, vừa trông gặp bạn cũ.
The two stood looking, quietly elated, glad to see the ship and hoping to meet an old friend.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCon Quyên ra đi thì lòng mừng khấp khởi, miệng chúm chím cười.
She set out with her heart quietly elated and a smile on her lips.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNăm sau, chàng ra đất kinh ứng thì, lòng dạ khấp khởi mừng thầm, tin rằng thế nào cũng thi đậu.
The next year he went to the capital to sit the examination, quietly elated within and sure he would pass.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNước đầy mà gió thổi mặt dun da, chàng ngó nước rồi phới động thú giang hồ nên trong lòng khấp khởi.
The water was full and the wind ruffled its face, and looking at it his wandering spirit stirred and his heart was quietly elated.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCửu long giang mà phía dưới Mỹ Tho có cảnh rất u nhàn, người du lịch ai lạc bước đến đó cũng động tình khấp khởi.
Below that town the great river has a very quiet scene, and any traveller who strays there is moved and quietly elated.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy thông Phong bước ra khỏi Toà bố trong lòng khấp khởi đắc chí phỉ nguyện.”“Khi Mười Hấu vừa đi khuất, cô Huôi đứng dậy, đến trước sân, lòng mừng khấp khởi.”“Bà khấp khởi trong lòng, nhắm dạng cô Lý, rồi nhắm tướng con, miệng chúm chím cười.”“Con Phục thấy đôi bông thì chóa mắt, trong lòng khấp khởi, cảm phục chú thím hết sức.”“Ba Của khấp khởi tin rằng phen này thế nào mình cũng rước Nhãn về được.”“Cô Quế với Quan đứng ngó, trong lòng khấp khởi, vừa vui thấy chiếc tàu, vừa trông gặp bạn cũ.”“Con Quyên ra đi thì lòng mừng khấp khởi, miệng chúm chím cười.”“Năm sau, chàng ra đất kinh ứng thì, lòng dạ khấp khởi mừng thầm, tin rằng thế nào cũng thi đậu.”