Xin phép đứng tên một khoảnh đất hoang rồi phá ra mà làm ruộng làm vườn.
Tiếng Anh: To take out a claim on waste ground and then clear it for field or garden.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xin phép đứng tên một khoảnh đất hoang rồi phá ra mà làm ruộng làm vườn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khẩn là xin đứng tên, đất là ruộng đất. Đây là một tiếng của lịch sử miền Nam, thời người ta đi xuống phía dưới mà mở đất. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn kéo theo cái tính làm sau đó: khẩn đất làm ruộng, khẩn đất để lập vườn trồng bông vải, khẩn đất đặng khai phá mà trồng tiêu. Nó nhận chữ lo, chữ tính, chữ trưng: lo khẩn đất, tính khẩn đất, việc trưng khẩn đất. Kho văn cho biết có phép có hạn, vì khẩn đất trên một ngàn mẫu phải do trên cho phép. Và có một câu phân rõ đất của ai: tôi khẩn là khẩn đất quốc gia, tôi có khẩn đất của ông đâu.
🇬🇧 The elements mean to petition for title and land. This is a word out of Southern history, from the time when people went down country and opened it. In the Southern corpus it nearly always draws after it what is planned next, farming, a garden of cotton, a planting of pepper. It takes verbs for seeing to it and for applying. The corpus notes the limits, a claim above a thousand acres needing leave from above. And one line marks off whose land it is, state land and not another man's.
Thí dụ:
Khi anh với chị hai tính xuống Bạc Liêu khẩn đất làm ruộng, anh hai có rủ chú.
When you and your sister meant to go down to Bac Lieu to claim land and farm it, your brother did ask him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhViệc trưng khẩn đất trên 1.000 mẫu phải do phủ Toàn quyền Đông Dương cho phép.
The claiming of land above a thousand acres had to be allowed by the governor general's office.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNó lo khẩn đất thâm trên Đường Long đặng khai phá mà trồng tiêu, trồng nghệ gì đó.
He saw to claiming land up at Duong Long to clear and plant pepper or turmeric or something.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuHoặc khẩn đất để lập vườn trồng bông vải, hay là cà phê, hay là trà, hay là dâu tằm ăn.
Or claim land to make a garden for cotton, or coffee, or tea, or mulberry for silkworms.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNăm đó, sau khi khẩn đất, ông chủ Nhan đến Mốp Giăng công bố cho ai nấy biết quyền hạn của ông.
That year, having claimed the land, Nhan came to Mop Giang and made known to everyone the extent of his rights.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTôi khẩn là khẩn đất quốc gia, tôi có khẩn đất của ông đâu.
What I claimed was state land, and I claimed none of yours.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmÔng Lê Huấn Hữu được làm Hội đồng Quản hạt rồi, thì ông chẳng lo việc chi gấp cho bằng viêc khẩn đất.
Once he was made a colonial councillor, no business was more urgent to him than the claiming of land.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônNó vừa làm vừa lo khẩn đất bên Khánh An thì tiện lắm.
He worked and at the same time saw to claiming land over at Khanh An, which suited very well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhLập tiệm buôn bán hay là tính khẩn đất làm ruộng?
Set up a shop to trade, or think of claiming land and farming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcViệc khai hoang (gọi nôm na là khẩn đất, ruồng đất) ở xứ ta khác hẳn cuộc khai hoang ở Mỹ quốc về bản chất.
The opening of waste land, called in plain speech claiming and clearing ground, differs in kind here from the opening of land in America.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi anh với chị hai tính xuống Bạc Liêu khẩn đất làm ruộng, anh hai có rủ chú.”“Việc trưng khẩn đất trên 1.000 mẫu phải do phủ Toàn quyền Đông Dương cho phép.”“Nó lo khẩn đất thâm trên Đường Long đặng khai phá mà trồng tiêu, trồng nghệ gì đó.”“Hoặc khẩn đất để lập vườn trồng bông vải, hay là cà phê, hay là trà, hay là dâu tằm ăn.”“Năm đó, sau khi khẩn đất, ông chủ Nhan đến Mốp Giăng công bố cho ai nấy biết quyền hạn của ông.”“Tôi khẩn là khẩn đất quốc gia, tôi có khẩn đất của ông đâu.”“Ông Lê Huấn Hữu được làm Hội đồng Quản hạt rồi, thì ông chẳng lo việc chi gấp cho bằng viêc khẩn đất.”“Nó vừa làm vừa lo khẩn đất bên Khánh An thì tiện lắm.”