For a doctor to examine a patient and find the illness.
Tiếng Anh: Là thầy thuốc xem người đau để tìm ra bịnh gì, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc bệnh thành bịnh.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
For a doctor to examine a patient and find the illness.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thầy thuốc xem người đau để tìm ra bịnh gì. Viết theo giọng Nam Bộ. Nó chỉ riêng bước xem xét, chưa tới bước cho thuốc, nên trong truyện nó hay đi liền trước tiếng trị hoặc cho toa.
🇬🇧 For a physician to look over a sick person and find what ails them, in Southern spelling. It names only the stage of examining and not yet of prescribing, so in stories it stands just before the words for treating or writing out a remedy.
Thí dụ:
Anh nghe nói mười mấy năm sau nầy có phương pháp mới khám bịnh và trị bịnh điên.
He had heard that in the last dozen years there are new ways of examining and treating madness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngÁi Mỹ chết điếng mấy mươi giây đồng hồ rồi lảo đảo bước ra khỏi phòng khám bịnh.
She went numb for some tens of seconds and then staggered out of the examining room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácMột buổi sớm mơi, ông Bác sĩ Trị khám bịnh cho toa đến chín giờ rồi ông rảnh rang.
One morning the doctor examined patients and wrote prescriptions till nine and then was free.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànBà thầy lang khỏi phải làm bếp một bữa để rảnh tay mà khám bịnh kẻ bị nạn.
The woman healer was spared the cooking for one meal so as to have her hands free to examine the injured.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHồng nhẫn nại ẵm con ghẻ ra khỏi phòng khám bịnh, nhưng không về nhà ngay.
She patiently carried her stepchild out of the examining room but did not go straight home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCon bịnh nào cũng năm sáu tuổi đổ lên, nên chi phòng khám bịnh tương-đối yên-tịnh được.
Every patient was five or six years old and up, so the examining room could be relatively quiet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoChàng châu mày, và khi ra khỏi phòng khám bịnh, Hòa buồn dàu dàu.
He knit his brows, and coming out of the examining room he was downcast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNgoài những giờ bác sĩ khám bịnh, ngoài những lúc săn sóc Ngọc, Liên nằm dài trên giường bên cạnh.
Outside the doctor's examining hours and her times of tending him, she lay stretched on the next bed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIÔng là một vị danh y, ông mới mở phòng khám bịnh, ông mới lập nhà thương thì thân chủ đã tới nườm nượp.
He is a famous physician, and had barely opened an examining room and founded a hospital when patients came thronging.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩThằng Được vừa muốn hỏi thăm thầy nó, thì quan thầy bỏ đi qua khám bịnh cho người khác nên hỏi không được.
The boy was about to ask after his master when the doctor went off to examine someone else, so he could not ask.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh nghe nói mười mấy năm sau nầy có phương pháp mới khám bịnh và trị bịnh điên.”“Ái Mỹ chết điếng mấy mươi giây đồng hồ rồi lảo đảo bước ra khỏi phòng khám bịnh.”“Một buổi sớm mơi, ông Bác sĩ Trị khám bịnh cho toa đến chín giờ rồi ông rảnh rang.”“Bà thầy lang khỏi phải làm bếp một bữa để rảnh tay mà khám bịnh kẻ bị nạn.”“Hồng nhẫn nại ẵm con ghẻ ra khỏi phòng khám bịnh, nhưng không về nhà ngay.”“Con bịnh nào cũng năm sáu tuổi đổ lên, nên chi phòng khám bịnh tương-đối yên-tịnh được.”“Chàng châu mày, và khi ra khỏi phòng khám bịnh, Hòa buồn dàu dàu.”“Ngoài những giờ bác sĩ khám bịnh, ngoài những lúc săn sóc Ngọc, Liên nằm dài trên giường bên cạnh.”