Nghĩa của “khách trú” là gì?
Cách gọi cũ, nhứt là trong văn Nam Bộ, chỉ người Hoa sang ở, buôn bán, làm ăn tại Việt Nam; cũng đứng sau danh từ chỉ cái thuộc người Hoa, như tiệm cơm khách trú, thầy thuốc khách trú.
Tiếng Anh: An old name, common in Southern writing, for Chinese people who settled, traded and worked in Vietnam; also used after a noun for things belonging to them, such as a Chinese eatery or a Chinese herbal doctor.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khách trú”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 客住, nghĩa là khách ở lại: cách gọi cũ chỉ người Hoa sang cư ngụ, buôn bán, làm ăn ở Việt Nam, thường gặp trong văn Nam Bộ thời trước. Cũng đứng sau danh từ để chỉ cái thuộc người Hoa: tiệm cơm khách trú, thầy thuốc khách trú. Nay nói người Hoa là trung tính hơn.
🇬🇧 Literally a guest who stays: an old name for Chinese people who settled, traded and worked in Vietnam, frequent in older Southern writing. It also follows a noun for what belongs to them: tiem com khach tru (a Chinese eatery), thay thuoc khach tru (a Chinese herbal doctor). Today nguoi Hoa is the more neutral term.
Thí dụ:
May lúc đó có tàu Hải Nam của khách trú chở ván thông dưới Hạ Châu đem qua bán.
Luckily just then a Hainan junk belonging to Chinese traders came bringing pine boards from Singapore to sell.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTôi rước thầy thuốc khách trú thầy thuốc Tây coi mạch, thầy nào cũng nói nó mất trí.
I sent for a Chinese herbal doctor and a Western doctor to take the pulse, and every one of them said the patient had lost their mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuLúc ấy có một người Tây và một người khách trú ở trong tiệm bước ra.
Just then a Frenchman and a Chinese man came out of the shop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoMặt trời lên cao giọi nắng nóng mặt, Vĩnh Xuân chui vào mui, chen ngồi một bên người khách trú.
The sun climbed high and beat down on his face, so Vinh Xuan crawled under the boat's cover and squeezed in beside a Chinese man.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLúc đi ngang qua chú bếp thì thấy chú đương xét giấy thuế thân một người khách trú thầy mới đi luôn.
Passing the policeman, he saw him checking a Chinese man's poll-tax papers, so he walked straight on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiĐó là một anh khách trú trạc hai mươi lăm tuổi, mặc áo sơ-mi, quần tây dài, tay xách cặp da căng phồng.
He was a Chinese man of about twenty-five, in a shirt and long trousers, carrying a bulging leather briefcase.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCó một người khách trú làm Mái-Chín cho hãng tàu đò, nhà ở một căn lầu tại đường Kinh Lấp thường hay qua xóm chiếu mà xem xét hàng hóa dưới tàu.
There was a Chinese man who worked for the ferry company; he lived upstairs in a house on Kinh Lap street and often came over to the mat-weavers' quarter to inspect the goods on the boats.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngBẩm quan, có tiệm cơm khách trú gần đây.
Your honour, there is a Chinese eatery near here.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNấu theo toa của mấy ông chủ chành lúa khách trú đó!
It is cooked from the recipe of those Chinese rice-depot owners!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìSố anh em trong đó có Nhâm, vào chợ Cái Răng đều ăn mặc giả thành khách trú.
The group of men, Nham among them, all went into Cai Rang market dressed up as Chinese.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Bẩm quan, có tiệm cơm khách trú gần đây.”“Có một người khách trú làm Mái-Chín cho hãng tàu đò, nhà ở một căn lầu tại đường Kinh Lấp thường hay qua xóm chiếu mà xem xét hàng hóa dưới tàu.”Câu hỏi thường gặp về “khách trú”
“khách trú” nghĩa là gì?
Cách gọi cũ, nhứt là trong văn Nam Bộ, chỉ người Hoa sang ở, buôn bán, làm ăn tại Việt Nam; cũng đứng sau danh từ chỉ cái thuộc người Hoa, như tiệm cơm khách trú, thầy thuốc khách trú.
“khách trú” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “- Bẩm quan, có tiệm cơm khách trú gần đây.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.