Giải nghĩa nhanh:

Khách trú is an old historical label, especially common in Southern and colonial-era writing, for Chinese migrants or members of the Chinese community living or trading in Vietnam. In present-day neutral usage, người Hoa is usually preferable.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
khách trú(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Khách trú là cách gọi cũ có tự dạng 客住, từng dùng để chỉ người Hoa sang cư trú, buôn bán hoặc sinh sống ở Việt Nam, đặc biệt thường gặp trong văn liệu Nam Bộ và văn bản thời thuộc địa: an old label for Chinese residents or traders. Từ có thể đứng độc lập như một danh từ chỉ người hoặc bổ nghĩa trong tiệm cơm khách trú, tiệm thuốc khách trú. Phạm vi lịch sử của nhãn thay đổi theo thời kỳ: không phải mọi người được gọi như vậy đều chỉ ở tạm, và không được suy quốc tịch hay tình trạng pháp lý hiện nay từ chữ trú. Trong văn viết đương đại, người Hoa thường là cách gọi trung tính hơn khi nói về cộng đồng; Hoa kiều chỉ phù hợp khi thật sự nhấn người mang quốc tịch Trung Quốc sống ngoài Trung Quốc. Khách trú cần được giữ để đọc đúng văn bản cũ, không dùng tùy tiện như tên gọi một người hiện nay.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cách gọi lịch sử/cũ chỉ người Hoa cư trú hoặc làm ăn ở Việt NamLịch sử xã hội, cộng đồng người Hoa và văn liệu Nam Bộ[archaic]
C1

🇻🇳 Nhãn lịch sử dùng cho người hoặc cộng đồng Hoa tại Việt Nam, nhiều khi trong bối cảnh cư trú và buôn bán. Từ có thể làm danh từ chỉ người hay thành tố bổ nghĩa cho tiệm, quán và sinh hoạt cộng đồng.

🇬🇧 A historical label for Chinese residents, traders, or members of Chinese communities in Vietnam. It can denote a person or modify nouns for shops, restaurants, and community activities.

Grammar Patterns:
một/người + khách trúdanh từ cơ sở buôn bán + khách trúkhách trú + động từ

Ví dụ dùng từ:

Tiểu thuyết cũ gọi chủ tiệm ấy là một người khách trú làm ăn lâu năm ở Chợ Lớn.

The old novel calls the shopkeeper a khách trú who has traded in Chợ Lớn for many years.

Source: VietLayers editorial example

Cụm tiệm cơm khách trú trong văn cảnh này chỉ quán ăn của người Hoa.

In this context, tiệm cơm khách trú means a restaurant run by Chinese residents.

Source: VietLayers editorial example

Khách trú là nhãn lịch sử, không nên gắn tùy tiện cho một người Hoa ngày nay.

Khách trú is a historical label and should not be casually applied to a Chinese Vietnamese person today.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nghiên cứu giữ nguyên khách trú trong câu trích rồi giải thích bằng thuật ngữ hiện đại.

The researcher preserves khách trú in the quotation and explains it with modern terminology.

Source: VietLayers editorial example

Chữ trú trong khách trú không đủ để kết luận người ấy chỉ ở Việt Nam một thời gian ngắn.

The element trú in khách trú is not enough to conclude that the person stayed in Vietnam only briefly.

Source: VietLayers editorial example

Bài học phân biệt khách trú trong sử liệu với khách trọ đang thuê phòng.

The lesson distinguishes the historical label khách trú from an ordinary lodger renting a room.

Source: VietLayers editorial example

Khi viết trung tính về cộng đồng hiện nay, tác giả thay khách trú bằng người Hoa.

When writing neutrally about the present-day community, the author uses người Hoa instead of khách trú.

Source: VietLayers editorial example

Cụm tiệm thuốc khách trú cho biết sự liên hệ cộng đồng trong văn cũ, không tự nói thuốc có nguồn gốc nào.

The phrase tiệm thuốc khách trú signals a community association in older writing; it does not by itself establish the medicine's origin.

Source: VietLayers editorial example

Khách trú có thể xuất hiện trong lời kể kinh tế thuộc địa với vai trò thương nhân hoặc chủ hiệu.

Khách trú can appear in colonial economic narratives referring to merchants or shop owners.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập chú thích khách trú theo thời đại của tác phẩm và tránh biến nhãn cũ thành lời gọi hiện thời.

The editor glosses khách trú according to the work's period and avoids turning the old label into a present-day form of address.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Bẩm quan, có tiệm cơm khách trú gần đây.
Hồ Biểu ChánhBức thơ hối hận, Chương 5
Có một người khách trú làm Mái-Chín cho hãng tàu đò, nhà ở một căn lầu tại đường Kinh Lấp thường hay qua xóm chiếu mà xem xét hàng hóa dưới tàu.
Hồ Biểu ChánhCười gượng, Chương 4