Nghĩa của “khách quan” là gì?
Ở bên ngoài mình, có sẵn hay xảy ra không tùy theo ý muốn, cảm nghĩ của riêng ai.
Tiếng Anh: Lying outside oneself, existing or happening regardless of anyone's own wishes or feelings.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khách quan”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khách quan nói cái gì ở bên ngoài con người, không do ý riêng của người đó mà có. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ: điều kiện khách quan, yếu tố khách quan, trắc trở khách quan, qui luật khách quan, tức là hoàn cảnh, lẽ thường của đời sống, những thứ chi phối việc làm của mình mà mình không định được. Nó còn một nghĩa nữa là xét theo sự thiệt, không thiên về ý riêng: ý kiến khách quan.
🇬🇧 It describes what lies outside a person and does not come from that person's own will. In the Southern corpus it follows a noun: outside conditions, outside factors, an outside obstacle, a law that holds regardless of anyone, meaning circumstances and the ordinary run of life, the things that govern one's actions and that one cannot decide. It has a further sense, judging by the facts rather than by one's own leanings, as in an unbiased opinion.
Thí dụ:
Tóm lại, sự tồn tại của đình miếu là qui luật khách quan.
In short, the survival of communal houses and shrines is a law that holds regardless of anyone's will.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam"Tay người" ở đây, phải hiểu rộng ra là hoàn cảnh, là điều kiện khách quan, là nguyên nhơn gần hay xa.
"Human hands" here must be understood broadly as circumstances, as outside conditions, as causes near or far.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhLắm khi muốn làm một cử chỉ đẹp, cũng không được, vì bị rất nhiều yếu tố khách quan chi phối hành động của mình.
Often one wants to make a fine gesture and cannot, because so many outside factors govern what one does.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChàng sẽ cứ yêu Nhan nếu chỉ có trắc trở khách quan nào đó thôi, chẳng hạn như đôi bên cha mẹ không bằng lòng họ lấy nhau.
He would go on loving Nhan if there were only some outside obstacle, such as the two sets of parents not agreeing to their marrying.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tóm lại, sự tồn tại của đình miếu là qui luật khách quan.”“"Tay người" ở đây, phải hiểu rộng ra là hoàn cảnh, là điều kiện khách quan, là nguyên nhơn gần hay xa.”“Lắm khi muốn làm một cử chỉ đẹp, cũng không được, vì bị rất nhiều yếu tố khách quan chi phối hành động của mình.”“Chàng sẽ cứ yêu Nhan nếu chỉ có trắc trở khách quan nào đó thôi, chẳng hạn như đôi bên cha mẹ không bằng lòng họ lấy nhau.”Câu hỏi thường gặp về “khách quan”
“khách quan” nghĩa là gì?
Ở bên ngoài mình, có sẵn hay xảy ra không tùy theo ý muốn, cảm nghĩ của riêng ai.
“khách quan” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Tóm lại, sự tồn tại của đình miếu là qui luật khách quan.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.