Là người đi ngang mà mình không biết là ai, nên trong truyện nó là cái đám mắt vô danh mà nhân vật sợ bị dòm, tức là hình cụ thể của chữ thiên hạ.
Tiếng Anh: A passer-by, a stranger on the road.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là người đi ngang mà mình không biết là ai, nên trong truyện nó là cái đám mắt vô danh mà nhân vật sợ bị dòm, tức là hình cụ thể của chữ thiên hạ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người đi ngang mà mình không biết là ai. Trong truyện Nam Bộ nó là cái đám mắt vô danh mà nhân vật sợ bị dòm, tức là hình cụ thể của chữ thiên hạ: khách qua đường sẽ không đặt câu hỏi, khách qua đường chú ý đến thì phiền. Nó cũng là người lạ tới trọ một đêm rồi sáng đi, nên nó chở theo cái tạm bợ.
🇬🇧 One passing by whom one does not know. In Southern stories they are the nameless eyes a character fears being looked at by, that is, the concrete shape of the wider word for other people. They are also the stranger who lodges a night and goes in the morning, so the phrase carries something passing in it.
Thí dụ:
Tuy nói thế cũng có dấu hiệu để an ủi ai là khách qua đường ai là kẻ chờ xe khuya.
Even so there are signs to tell which is a passer-by and which is waiting for a late coach.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápVả, chàng rất sợ con mẻ kêu gọi mãi, khách qua đường chú ý đến thì phiền.
Besides, he much feared she would keep calling out and the passers-by would notice, which would be vexing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNgày nọ, có một khách qua đường đến trọ tại một cái quán, ngủ đêm đặng sáng mai lên đường.
One day a passer-by came to lodge at an inn, to sleep the night and take the road in the morning.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHồi xưa, khách qua đường hễ nghe nó là hiểu được tánh tình của bà mẹ chồng trong nhà như thế nào.
In former days a passer-by who heard it understood at once what temper the mother in law of that house had.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCó thể nó giống Thúy chớ không giống cha nó, và như vậy là ổn, khách qua đường sẽ không đặt câu hỏi đâu.
It may take after her and not after its father, and so it is sound, and the passers-by will ask no questions.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoSự chênh-lệch như nhảy ngay vào mắt khách qua đường.
The disparity seemed to leap straight into the passer-by's eye.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngMột vài khách qua đường tò mò bu lại xem, trong số đó có một chị bán thuốc ở góc phố vội vã cúi xuống nâng thím Hương dậy.
A few curious passers-by crowded up to look, and among them a woman selling medicine at the corner hurried to bend and lift her up.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngKhách qua đường bu lại để nghe.
The passers-by crowded up to listen.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúXe mì này mặc dầu chỉ nấu đem vào các gia đình trong xóm thôi, nhưng cũng sắm vài chiếc ghế xếp để phòng hờ mà tiếp khách qua đường.
Though this noodle cart only cooks for the households of the hamlet, it keeps a few folding chairs in case of a passer-by.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IGiữa lúc hai vợ chồng đang đùa cợt, có một người khách qua đường, đứng đụt mưa ngoài hiên chợt nghe tiếng cười bên trong thì tò mò ghé mắt dòm vào.
While the couple were jesting together, a passer-by sheltering from the rain under the eaves heard the laughing within and peeped in out of curiosity.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy nói thế cũng có dấu hiệu để an ủi ai là khách qua đường ai là kẻ chờ xe khuya.”“Vả, chàng rất sợ con mẻ kêu gọi mãi, khách qua đường chú ý đến thì phiền.”“Ngày nọ, có một khách qua đường đến trọ tại một cái quán, ngủ đêm đặng sáng mai lên đường.”“Hồi xưa, khách qua đường hễ nghe nó là hiểu được tánh tình của bà mẹ chồng trong nhà như thế nào.”“Có thể nó giống Thúy chớ không giống cha nó, và như vậy là ổn, khách qua đường sẽ không đặt câu hỏi đâu.”“Sự chênh-lệch như nhảy ngay vào mắt khách qua đường.”“Một vài khách qua đường tò mò bu lại xem, trong số đó có một chị bán thuốc ở góc phố vội vã cúi xuống nâng thím Hương dậy.”“Khách qua đường bu lại để nghe.”