Guests taken collectively, with the labour of hosting them.
Tiếng Anh: Là khách kể chung, cả đám người tới nhà, nên nó luôn nói tới cái công phải tiếp đãi chớ không nói một người.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Guests taken collectively, with the labour of hosting them.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khách kể chung, cả đám người tới nhà. Tiếng khứa đi kèm làm tiếng khách thành một khối, nên nó luôn nói tới cái công phải tiếp đãi chớ không nói một người khách riêng nào.
🇬🇧 Guests taken as one body, the whole company that comes to a house. The second element makes the first collective, so it always speaks of the labour of hosting rather than any one guest.
Thí dụ:
Nói chuyện thầm mà chơi một lát rồi ngủ, khách khứa gì hay sao mà bà lo đèn đuốc.
We talk quietly a while and then sleep, so why does she fuss over lamps as if there were guests.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhỞ nhà, khách khứa đông đảo, người nhà rộn rịp, chàng không thế nào làm việc được.
At home, with guests in numbers and the household busy, he could not possibly work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácKhách khứa về hết rồi, mấy anh em thầy ban biện Chí mới suy tính tiền bạc.
The guests all gone, the clerk's brothers set to reckoning the money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuNgồi uống nước cậu, rồi xuống bếp điều động chị nuôi đãi đằng khách khứa với chớ !
Sit and drink, then go to the kitchen and set the cook to entertaining the guests.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IKhách khứa lại có cả giờ đồng hồ rồi mà tao chẳng thấy có nước nôi gì hết!
The guests have been here a whole hour and I see nothing to drink at all.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTôi muốn nói chuyện với cô thật nhiều, thật lâu mà bây giờ sắp có khách khứa lu bu.
I want to talk with you a great deal and a long while, and now guests are coming in a crowd.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNhà ông cả Nghiệm tấp nập khách khứa tứ phương đến đó mua bò và chuộc bò.
His house bustled with guests from every quarter come to buy and redeem cattle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiNgười ta giải quyết chuyện nội bộ của nhau, chẳng còn quan tâm đến khách khứa gì cả.
They settled their own internal matters and no longer cared about guests at all.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIAnh ấy cũng chỉ là một người bạn thôi chớ không phải khách khứa gì đâu.
He is only a friend and not a guest at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNếu không gặp trở ngại khách khứa, nàng đã phải ngồi ở ngoài, vì không có lý do vào đây.
Had there been no hindrance of guests she would have had to sit outside, having no reason to come in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nói chuyện thầm mà chơi một lát rồi ngủ, khách khứa gì hay sao mà bà lo đèn đuốc.”“Ở nhà, khách khứa đông đảo, người nhà rộn rịp, chàng không thế nào làm việc được.”“Khách khứa về hết rồi, mấy anh em thầy ban biện Chí mới suy tính tiền bạc.”“Ngồi uống nước cậu, rồi xuống bếp điều động chị nuôi đãi đằng khách khứa với chớ !”“Khách khứa lại có cả giờ đồng hồ rồi mà tao chẳng thấy có nước nôi gì hết!”“Tôi muốn nói chuyện với cô thật nhiều, thật lâu mà bây giờ sắp có khách khứa lu bu.”“Nhà ông cả Nghiệm tấp nập khách khứa tứ phương đến đó mua bò và chuộc bò.”“Người ta giải quyết chuyện nội bộ của nhau, chẳng còn quan tâm đến khách khứa gì cả.”