Người tới mua hay tới dùng cái mà một chỗ bán.
Tiếng Anh: A person who comes to buy or to take what a place has to sell.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người tới mua hay tới dùng cái mà một chỗ bán.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khách là người ngoài tới, hàng là món bán. Trong kho văn Nam Bộ nó là người mà chủ phải đọc cho ra ý: khi mà khách hàng chê mắc tức là y có ý muốn mua, khách hàng không dại nhà sản xuất biết thế. Nó cũng là cái đám của một chỗ, và kho văn kể ra đám đó: khách hàng dưới sông phần lớn là dân quê, khách hàng của quán là nhân viên ngân hàng, chỗ này thật hợp với khách hàng trẻ tuổi. Nó đi với chữ mời và chữ đông: mấy cô không mời khách hàng, chắc đông khách hàng chiếu cố lắm.
🇬🇧 The elements mean an outsider who comes and goods for sale. In the Southern corpus it is the person a seller must read, since one who calls the price dear has a mind to buy after all. It is also a place's own crowd, and the corpus names them, river folk, bank clerks, the young. It goes with words for inviting them and for their being many.
Thí dụ:
Vĩnh Xuân nhơn dịp có khách hàng lại mua đồ mới từ Cúc Hương với Hai Tỷ mà đi.
Vinh Xuan took the chance of customers coming to buy and left Cuc Huong and Hai Ty to go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTôi hát liên tiếp ba bài rồi bước xuống trong “thủ tục” hoan hô của khách hàng.
I sang three songs one after another and then stepped down amid the formality of the customers' cheering.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiVâng, nhơn viên liên lạc trực tiếp với khách hàng, ở đây, hầu hết là phụ nữ.
Yes, the staff dealing directly with customers, here, are nearly all women.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngKhách hàng dưới sông phần lớn là dân quê, những trạo phu của ghe thương hồ.
The customers down on the river are for the most part country folk, the oarsmen of the trading boats.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcKhi mà khách hàng chê mắc tức là y có ý muốn mua chớ không thờ ơ với món hàng nữa.
When a customer calls the price dear, it means he has a mind to buy and is no longer indifferent to the goods.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMấy cô không mời khách hàng, không châm chọc vào lòng tự ái của thân chủ.
The girls do not solicit the customers, nor needle a client's pride.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúVà chắc chắn anh ta là một khách hàng rất quen, bằng vào hai câu đối thoại trên đây.
And he was certainly a very regular customer, judging by the two exchanges above.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTừ sáng tới giờ, tôi xem chị cũng như thường, cũng cười đùa giỡn hớt với khách hàng?
From this morning till now I have seen you as usual, laughing and joking with the customers?
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBước chân vào Uyển công nhận chỗ này thật hợp với khách hàng trẻ tuổi.
Stepping inside, Uyen granted that this place truly suited a young clientele.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoNhưng cô gái vẫn không nhìn đâu khác hơn là người khách hàng nửa đêm.
But the girl still looked nowhere but at the midnight customer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vĩnh Xuân nhơn dịp có khách hàng lại mua đồ mới từ Cúc Hương với Hai Tỷ mà đi.”“Tôi hát liên tiếp ba bài rồi bước xuống trong “thủ tục” hoan hô của khách hàng.”“Vâng, nhơn viên liên lạc trực tiếp với khách hàng, ở đây, hầu hết là phụ nữ.”“Khách hàng dưới sông phần lớn là dân quê, những trạo phu của ghe thương hồ.”“Khi mà khách hàng chê mắc tức là y có ý muốn mua chớ không thờ ơ với món hàng nữa.”“Mấy cô không mời khách hàng, không châm chọc vào lòng tự ái của thân chủ.”“Và chắc chắn anh ta là một khách hàng rất quen, bằng vào hai câu đối thoại trên đây.”“Từ sáng tới giờ, tôi xem chị cũng như thường, cũng cười đùa giỡn hớt với khách hàng?”