Không giống nhau chút nào, cách nhau một quãng lớn.
Tiếng Anh: Not alike at all, standing a great way apart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không giống nhau chút nào, cách nhau một quãng lớn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay đi với chữ với và chữ nhau để nói hai bên đem ra so: lối cảm nghĩ khác xa nhau, khác xa với chàng, khác xa với bây giờ, khác xa với giọng trong trẻo của phần đông phụ nữ. Nó cũng đứng một mình ở cuối câu, và khi đó cái bên kia đã nói ở trước rồi: lý trí chàng bảo thế, nhưng lòng chàng thì khác xa. Nó nhận chữ thật, chữ thực để đo: thật khác xa, thực khác xa với nửa giờ trước đây. Và kho văn hay lấy nó mà so cái trong với cái ngoài của một người: lòng và mặt rất khác xa với nhau.
🇬🇧 In the corpus this word commonly goes with the words for with and for each other, to name the two things set side by side. It also stands alone at the end of a sentence, the other side having been named already. It takes the words for truly as a measure. And the corpus likes to use it to set a person's inside against their outside.
Thí dụ:
Hai bên có những lối ăn nói, lối xử thế, và nhứt là lối cảm nghĩ khác xa nhau.
The two sides had ways of speaking, ways of dealing with people, and above all ways of feeling that stood far apart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnChàng thấy Bão có cái gì khác thường, hay ít nhất, khác xa với chàng.
He found that Bao had something out of the common, or at the least something far apart from himself.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcThuở ấy hàng lụa khác xa với bây giờ, có những thứ lụa hễ có nước vào là bị ố, và ố là hỏng.
In those days silk stood far apart from now, for there were kinds that stained at the touch of water, and a stain was ruin.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIMinh liền nhớ ra rằng giọng cô nầy ấm, khác xa với giọng trong trẻo của phần đông phụ nữ khác.
Minh then recalled that this woman's voice was warm, far apart from the clear voices of most other women.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChâu bối rối trở lại như lúc đầu, bởi gặp mặt nhau trước đông người, khác xa hội kiến tay đôi.
Chau grew flustered again as at first, for meeting before a crowd stood far apart from meeting one to one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLý trí chàng bảo thế, nhưng lòng chàng thì khác xa.
His reason told him so, but his heart stood far apart from it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCô bé hôm nay thật khác xa với ngày hôm qua.
The girl today stood far apart from the girl of yesterday.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaCái gàn của bọn vật lý học của anh khác xa.
The crankiness of that lot of physicists of yours stands far apart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCho đến ông Phán Ca, người vui tánh và hay đùa thế kia, cũng kinh ngạc đến thừ người ra mà nhìn trân bà chủ nhà mà lòng và mặt rất khác xa với nhau.
Even Mr Phan Ca, so merry a man and such a joker, was astonished into a stupor and stared at the lady of the house, whose heart and face stood very far apart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngĐây là tuổi trẻ, hơn thế một tuổi trẻ thể thao và sống cởi mở linh động, nên nhanh nhẹn, nhí nhảnh như trẻ con, khác xa với người đờn bà đứng tuổi đang ngồi kia.
This was youth, and more, a sporting youth living open and lively, so quick and sprightly as a child, far apart from the middle aged woman sitting there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai bên có những lối ăn nói, lối xử thế, và nhứt là lối cảm nghĩ khác xa nhau.”“Chàng thấy Bão có cái gì khác thường, hay ít nhất, khác xa với chàng.”“Thuở ấy hàng lụa khác xa với bây giờ, có những thứ lụa hễ có nước vào là bị ố, và ố là hỏng.”“Minh liền nhớ ra rằng giọng cô nầy ấm, khác xa với giọng trong trẻo của phần đông phụ nữ khác.”“Châu bối rối trở lại như lúc đầu, bởi gặp mặt nhau trước đông người, khác xa hội kiến tay đôi.”“Lý trí chàng bảo thế, nhưng lòng chàng thì khác xa.”“Cô bé hôm nay thật khác xa với ngày hôm qua.”“Cái gàn của bọn vật lý học của anh khác xa.”