Là không giống giữa hai bên, và tiếng nhau làm cho việc thành hai chiều, nên nó không cần nói khác cái gì.
Tiếng Anh: Different from each other.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là không giống giữa hai bên, và tiếng nhau làm cho việc thành hai chiều, nên nó không cần nói khác cái gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không giống giữa hai bên. Tiếng nhau làm cho việc thành hai chiều, nên nó không cần nói khác cái gì: nói hai người nghĩ khác nhau là đủ. Nó cũng làm chữ đếm loại, tám chủng loại khác nhau, ba giọng nói khác nhau. Trong truyện người ta hay đo cái khác đó bằng một lời so: khác nhau như trắng khác với đen, khác nhau như hai thái cực.
🇬🇧 Unlike as between two sides. The reciprocal word makes it two ways, so there is no need to name what they differ from. It also serves to count kinds. In stories the difference is commonly measured by a comparison, as between white and black, or between two extremes.
Thí dụ:
Họ nằm cạnh nhau và mỗi người nghĩ khác nhau và nhứt là mỗi người đều thủ thế.
They lay side by side and each thought differently, and above all each was on guard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhưng tuy cùng một nghi ngờ, mà hai người lại nghĩ khác nhau về nghi ngờ đó.
But though the suspicion was one, the two of them thought differently about that suspicion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcPhượng có biết không khí Trảng Bàng và không khí thủ đô khác nhau thế nào không?
Do you know how different the air of that town and the air of the capital are?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaLý với tình khác nhau, không thể nào lấy lý mà đánh thối lui tình cho được.
Reason and feeling are different, and reason can never drive feeling back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhQuít lắng tai phân biệt được ba giọng nói khác nhau, không kể giọng bà Tám.
She listened and made out three different voices, not counting the old woman's.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápẤy đó cũng là một điểm khác nhau giữa con gái thời xưa và con gái thời nay.
That too is a point of difference between the girls of former times and the girls of now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhưng thôi, đó không phải là một sự so sánh, mỗi người có một hoàn cảnh khác nhau.
But no, that is not a comparison; each person has a different case.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMẹ thì lo thâu con thì tính xuất, tánh ý hai mẹ con khác nhau như trắng khác với đen.
The mother thinks of taking in and the daughter of laying out, the two of them as different in temper as white from black.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuMột vị Kỹ sư với một gái thôn quê, tâm chí khác nhau một trời, một vực.
An engineer and a country girl are as different in mind and will as heaven from the pit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻSự suy nghĩ và quyết định của họ và đàn ông khác nhau như hai thái cực.
Their thinking and deciding and that of men are as different as two extremes.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ nằm cạnh nhau và mỗi người nghĩ khác nhau và nhứt là mỗi người đều thủ thế.”“Nhưng tuy cùng một nghi ngờ, mà hai người lại nghĩ khác nhau về nghi ngờ đó.”“Phượng có biết không khí Trảng Bàng và không khí thủ đô khác nhau thế nào không?”“Lý với tình khác nhau, không thể nào lấy lý mà đánh thối lui tình cho được.”“Quít lắng tai phân biệt được ba giọng nói khác nhau, không kể giọng bà Tám.”“Ấy đó cũng là một điểm khác nhau giữa con gái thời xưa và con gái thời nay.”“Nhưng thôi, đó không phải là một sự so sánh, mỗi người có một hoàn cảnh khác nhau.”“Mẹ thì lo thâu con thì tính xuất, tánh ý hai mẹ con khác nhau như trắng khác với đen.”