Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khác biệt” là gì?

Không giống nhau, mỗi bên một vẻ, một kiểu; cũng là chỗ không giống nhau giữa hai người, hai vật, hai việc.

Tiếng Anh: Not alike, each side with its own look and manner; also the point on which two people, things or matters are unlike.

Cách đọc
khác biệt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khác biệt”:

1 nét nghĩa
1không giống nhau; chỗ không giống nhauđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Khác biệt là không giống nhau. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ để nói mỗi bên một kiểu: sắc đẹp khác biệt giữa hai phái nam và nữ, bốn nguồn sống tâm tư khác biệt. Nó cũng làm danh từ, chỉ chỗ không giống nhau: sự khác biệt, những khác biệt, và hay đi với chữ giữa để nêu hai bên được đem ra so. Sự khác biệt có thể đo đếm được, như khi nói nó lên tới năm đơn vị.

🇬🇧 It means not alike. In the Southern corpus it follows a noun to say that each side has its own manner: the differing beauty of the two sexes, four differing inner lives. It also serves as a noun for the point of unlikeness, singular or plural, and often goes with the word for between to name the two sides being compared. A difference can be measured, as when it is said to reach five units.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + khác biệtcó / dùng / giữ + khác biệtkhác biệt + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nói cho đúng ra, làm sao mà so sánh sắc đẹp khác biệt giữa hai phái nam và nữ được.

Strictly speaking, how could one compare the differing beauty of the two sexes, male and female.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Chừng ấy những khác biệt cũng đủ hai người khó thể thân mật như xưa.

That many differences were enough to make it hard for the two of them to be as close as before.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Sự khác biệt lên đến năm đơn vị.

The difference comes to as much as five units.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Dưới ánh đèn, bốn hình dáng ấy thể hiện bốn nguồn sống tâm tư khác biệt, nhưng tạo được một bức tranh, hòa hợp linh hoạt về hình thức lẫn nội dung.

Under the lamplight, those four figures showed four different inner lives, yet made up one picture, lively and harmonious in both form and content.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nói cho đúng ra, làm sao mà so sánh sắc đẹp khác biệt giữa hai phái nam và nữ được.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 2
“Chừng ấy những khác biệt cũng đủ hai người khó thể thân mật như xưa.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 6
“Sự khác biệt lên đến năm đơn vị.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
“Dưới ánh đèn, bốn hình dáng ấy thể hiện bốn nguồn sống tâm tư khác biệt, nhưng tạo được một bức tranh, hòa hợp linh hoạt về hình thức lẫn nội dung.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khác biệt”

“khác biệt” nghĩa là gì?

Không giống nhau, mỗi bên một vẻ, một kiểu; cũng là chỗ không giống nhau giữa hai người, hai vật, hai việc.

“khác biệt” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Một Nàng Hai Chàng của Bình Nguyên Lộc: “Nói cho đúng ra, làm sao mà so sánh sắc đẹp khác biệt giữa hai phái nam và nữ được.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.