Nghĩa của “khả dĩ” là gì?
Có thể, đủ sức làm được một việc nào đó; thường đứng trước động từ để nói một vật, một lẽ có làm nổi việc đó hay không.
Tiếng Anh: Able to, up to doing something; it usually stands before a verb to say whether a thing or an argument can manage the task.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khả dĩ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khả dĩ là có thể, đủ sức làm được việc gì. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau một danh từ và trước một động từ, để nói thứ đó có làm nổi việc kia hay không: tác phẩm lớn khả dĩ thoả mãn giới trí thức, tìm được gì khả dĩ có sức nặng. Đây là chữ của văn viết, của lời bàn luận. Đứng một mình sau chữ thì, như viết câu đó thì khả dĩ, nó còn có nghĩa là được, chấp nhận được.
🇬🇧 It means able to, up to doing something. In the Southern corpus it stands after a noun and before a verb, saying whether that thing can manage the task: a major work able to satisfy the educated, to find something able to carry real weight. It belongs to written prose and to argument. Standing alone at the end of a clause, as when writing a certain sentence is said to be allowable, it also means acceptable, passable.
Thí dụ:
Về mặt văn chương, lý luận, người miền Nam ít chú trọng xây dựng tác phẩm lớn khả dĩ thoả mãn giới trí thức.
In literature and in theory, Southerners paid little attention to building major works able to satisfy the educated class.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNếu ta không tìm được gì khả dĩ có sức nặng đáng kể, ta phải xem các đời vua Hùng là huyền thoại như Hồng Bàng chẳng hạn.
If we find nothing able to carry any real weight, we must regard the reigns of the Hung kings as legend, like Hong Bang for instance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Về mặt văn chương, lý luận, người miền Nam ít chú trọng xây dựng tác phẩm lớn khả dĩ thoả mãn giới trí thức.”“Nếu ta không tìm được gì khả dĩ có sức nặng đáng kể, ta phải xem các đời vua Hùng là huyền thoại như Hồng Bàng chẳng hạn.”Câu hỏi thường gặp về “khả dĩ”
“khả dĩ” nghĩa là gì?
Có thể, đủ sức làm được một việc nào đó; thường đứng trước động từ để nói một vật, một lẽ có làm nổi việc đó hay không.
“khả dĩ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Về mặt văn chương, lý luận, người miền Nam ít chú trọng xây dựng tác phẩm lớn khả dĩ thoả mãn giới trí thức.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.