Có của ăn của để, không giàu lớn mà cũng không thiếu thốn.
Tiếng Anh: Having enough and to spare, neither greatly rich nor in any want.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có của ăn của để, không giàu lớn mà cũng không thiếu thốn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái mức giữa: không giàu lớn mà cũng không thiếu. Trong kho văn Nam Bộ nó tả nhà, tả xóm, tả người: nhà khá giả, con nhà khá giả, khu phố khá giả, xóm khá giả. Nó cũng là một mức mà người ta đi tới hoặc rớt khỏi, nên đi với chữ trở nên, chữ suy sụp: gia đình trở nên khá giả, nhà đang khá giả bỗng suy sụp. Làm danh từ thì thêm chữ sự: sự khá giả được tạo bằng chính công sức lao động.
🇬🇧 The middle level: neither greatly rich nor in any want. In the Southern corpus it describes a house, a quarter, a person, a family one was born into. It is also a level people rise to or fall from, so it goes with verbs of becoming and of collapsing. As a noun it takes a classifier, and can be said to be built by one's own labour.
Thí dụ:
Cả bốn đều có học nửa chừng trung học và đã sống theo lối khá giả từ thuở giờ.
All four had a half finished secondary schooling and had always lived in a well off way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNgười gia trưởng làm thợ đồng cho một ga ra Tây, không cờ bạc nên hơi khá giả.
The head of the household worked as a metal hand for a French garage, and being no gambler was fairly well off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCác chợ Trảng, chợ Gò-Dầu, chợ nào cũng đông đảo giáo viên về hưu và khá giả.
At Trang market and Go Dau market, every market was crowded with retired teachers and the well off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNửa tiếng đồng hồ sau, căn nhà đầy sinh khí và có vẻ khá giả hơn trước nhiều.
Half an hour later the house was full of life and looked far more well off than before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhưng khu phố bình dân của họ lại có phong độ hơn khu phố khá giả của ta nữa.
But their common quarter had more style than even our well off quarter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐáng lý ra, cậu Cẩu phải mừng rỡ khi thấy kẻ ăn người ở được khá giả hơn trước.
By rights, master Cau should have been glad to see the servants better off than before.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChồng Liên ngày trước là một công chức cao cấp, còn thanh niên, con nhà khá giả.
Lien's husband in earlier days was a senior civil servant, still young, of a well off family.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenSự khá giả được tạo bằng chính công sức lao động, mồ hôi nước mắt của ba má tôi.
The comfort was made by the very labour, the sweat and tears, of my father and mother.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IThời xưa, nhà trai nếu khá giả thường mang thêm vài đôi vòng, dây chuyền, chiếc neo.
In former times, if the groom's family were well off they usually brought a few more pairs of bangles, a chain and an anchor pendant.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamThầy gặp cơ hội tiến thân, tôi mừng, cầu chúc thầy gặp may mắn, tiền bạc khá giả chớ!
You have a chance to get on, and I am glad, and I wish you luck and a well off purse!
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cả bốn đều có học nửa chừng trung học và đã sống theo lối khá giả từ thuở giờ.”“Người gia trưởng làm thợ đồng cho một ga ra Tây, không cờ bạc nên hơi khá giả.”“Các chợ Trảng, chợ Gò-Dầu, chợ nào cũng đông đảo giáo viên về hưu và khá giả.”“Nửa tiếng đồng hồ sau, căn nhà đầy sinh khí và có vẻ khá giả hơn trước nhiều.”“Nhưng khu phố bình dân của họ lại có phong độ hơn khu phố khá giả của ta nữa.”“Đáng lý ra, cậu Cẩu phải mừng rỡ khi thấy kẻ ăn người ở được khá giả hơn trước.”“Chồng Liên ngày trước là một công chức cao cấp, còn thanh niên, con nhà khá giả.”“Sự khá giả được tạo bằng chính công sức lao động, mồ hôi nước mắt của ba má tôi.”