Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kêu xe” là gì?

Gọi, vẫy hay đi gọi một chiếc xe tới chở người hay đồ, như kêu xe kéo, kêu xe tắc-xi, kêu xe cam-nhông dọn nhà.

Tiếng Anh: To call, hail or send for a vehicle to carry people or goods, such as a rickshaw, a taxi or a truck.

Cách đọc
kêu xe(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kêu xe”:

1 nét nghĩa
1gọi xe tới chở người hay đồgiao thông[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Gọi, vẫy hay sai người đi gọi một chiếc xe tới chở mình, chở người khác hay chở đồ. Văn Nam Bộ cũ hay có kêu xe kéo, về sau có kêu xe tắc-xi, kêu xe cam-nhông.

🇬🇧 To call, hail or send someone for a vehicle to carry oneself, someone else or goods. Older Southern writing often has keu xe keo (to call a rickshaw), later keu xe tac-xi (a taxi) and keu xe cam-nhong (a truck).

Cụm thường gặp:
kêu xe kéokêu xe tắc-xiđi kêu xekêu xe mà đi
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + kêu xe + tân ngữkêu xe + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + kêu xe

Thí dụ:

Thủy lên đến 38 độ rưỡi làm chị Nguyệt Cầm lo sợ đòi kêu xe cho tôi đi bác sĩ.

The mercury rose to thirty-eight and a half degrees, and Nguyet Cam grew so worried that she insisted on calling a car to take me to the doctor.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Ngoài nầy thiếu gì xe chừng nào về kêu xe khác mà về, hoặc về xe lửa cũng được.

There are plenty of vehicles out here; whenever you go back you can call another one, or take the train.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Vĩnh Xuân kêu xe kéo đi lên Bình Thủy cậy Hương cả Long Tuyền đứng làm mai.

Vinh Xuan called a rickshaw and went up to Binh Thuy to ask the village elder of Long Tuyen to act as matchmaker.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Chiều bữa sau, Biện Hưỡn đi xe lửa ra Sài Gòn rồi kêu xe kéo lên chợ Xã Tài.

The next afternoon Bien Huon took the train to Sai Gon, then called a rickshaw up to Xa Tai market.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Ông chủ cũng không yên lòng nên tối bữa đó ông kêu xe kéo về nhà hỏi thăm.

The master could not rest easy either, so that evening he called a rickshaw and went home to ask after them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Xuân Hoa không trả lời, lấy khăn trắng choàng đầu rồi ra kêu xe kéo mà đi.

Xuan Hoa did not answer; she wrapped a white scarf round her head, then went out, called a rickshaw and left.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Lắm khi chúng nó lại cả gan kêu xe cá đến dọn cả tủ, bàn, như là chánh thức dọn nhà.

Often they even had the nerve to call in a van to clear out the wardrobes and tables, as if they were officially moving house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Mua xong, lại kêu xe tắc-xi quanh co dạo phố, cho Nga xem Sài-gòn chơi.

After shopping, they called a taxi to wander round the streets so that Nga could see Sai Gon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Thôi, em ở nhà, ai gọi cửa đừng mở, anh đi kêu xe cam-nhông quen biểu nó lại dọn nhà ngay.

Now, you stay home and do not open if anyone knocks; I will go and call a truck I know and have it come to move us right away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Phi Phụng lên tới Sài Gòn, kêu xe kéo đi thẳng tới nhà ông Phán Kim.

When Phi Phung reached Sai Gon, she called a rickshaw and went straight to Mr Phan Kim's house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Khiếu Nhàn đưa cho Bạch Tuyết mười đồng bạc, rồi kêu xe kéo mà đi.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương bốn
“Cô Hưởng đưa khách xuống lầu, kêu xe cho khách đi rồi cô mới trở vô.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kêu xe”

“kêu xe” nghĩa là gì?

Gọi, vẫy hay đi gọi một chiếc xe tới chở người hay đồ, như kêu xe kéo, kêu xe tắc-xi, kêu xe cam-nhông dọn nhà.

“kêu xe” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Khiếu Nhàn đưa cho Bạch Tuyết mười đồng bạc, rồi kêu xe kéo mà đi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.