To cry out to heaven in grief or exasperation.
Tiếng Anh: Là kêu lên khi quá khổ hoặc quá bực, gọi trời chớ không gọi người, vì không còn biết nhờ ai nữa.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To cry out to heaven in grief or exasperation.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kêu lên khi quá khổ hoặc quá bực, gọi trời chớ không gọi người. Nó tả cái thế hết đường, vì kêu trời là kêu chỗ không ai đáp, tức là không còn biết nhờ ai nữa.
🇬🇧 To cry out to heaven in grief or vexation rather than to any person. It marks the end of remedy, since heaven gives no answer and there is no one left to ask.
Thí dụ:
Bởi đau lòng nên mới té ngửa kêu trời, tại động trí nên mới biết buồn biết oán.
It is heartache that makes one fall back and cry to heaven, and a stirred mind that knows grief and resentment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaĐây nè, lúc mới được tin con Phán dìa tới là nó đã kêu trời kêu đất với tao rồi.
Here now, the moment she heard the girl was coming she cried to heaven and earth at me.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuRồi anh ta lật đật nghểnh cổ lên nhìn về phía vườn chuối và liền miệng kêu trời.
Then he hurriedly craned his neck toward the banana grove and cried to heaven without stopping.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìDương Châu trỏ lọ nước hoa xấu xí hơn hết trong tủ, khiến Hoàng kêu trời.
She pointed to the ugliest flask of perfume in the cabinet, which made him cry to heaven.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTức thì nhà cửa ầm ĩ lên tiếng gào khóc kêu trời kêu đất của bà Phán Sầm.
At once the house rang with her wailing and crying to heaven and earth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThị Tố bị bắt lấy làm ức, nên đi dọc đường chị ta khóc mà kêu trời hoài.
Taken and feeling it unjust, she wept along the road and cried to heaven the whole way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoSỹ kêu trời trong bụng, đúng là hôm nay cô gái ngồi sau lưng anh đã bất bình thường.
He cried to heaven inwardly, for today the girl behind him was truly not herself.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBà Nhiêu hay như vậy bà kêu trời giậm đất nói ông xúi Linh giết con bà.
Hearing this she cried to heaven and stamped, saying he had put the other up to killing her child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânBằng giậm chân kêu trời, rồi quay đi, bỏ cô em lại với mớ nước mắt vừa tuôn trào lên.
He stamped and cried to heaven, then turned away, leaving her to the tears just brimming over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcPhan Đức Lợi chắc lưỡi kêu trời, vội vã đi súc miệng, rửa mặt rồi bận áo đi xuống bót mà cớ.
He clicked his tongue and cried to heaven, then hurriedly rinsed and washed and dressed to go report at the post.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bởi đau lòng nên mới té ngửa kêu trời, tại động trí nên mới biết buồn biết oán.”“Đây nè, lúc mới được tin con Phán dìa tới là nó đã kêu trời kêu đất với tao rồi.”“Rồi anh ta lật đật nghểnh cổ lên nhìn về phía vườn chuối và liền miệng kêu trời.”“Dương Châu trỏ lọ nước hoa xấu xí hơn hết trong tủ, khiến Hoàng kêu trời.”“Tức thì nhà cửa ầm ĩ lên tiếng gào khóc kêu trời kêu đất của bà Phán Sầm.”“Thị Tố bị bắt lấy làm ức, nên đi dọc đường chị ta khóc mà kêu trời hoài.”“Sỹ kêu trời trong bụng, đúng là hôm nay cô gái ngồi sau lưng anh đã bất bình thường.”“Bà Nhiêu hay như vậy bà kêu trời giậm đất nói ông xúi Linh giết con bà.”