Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kết tinh” là gì?

Cái đọng lại, gom lại từ phần tốt đẹp nhứt của nhiều thứ; cũng nói việc đọng lại thành cái đó.

Tiếng Anh: What settles and gathers out of the finest part of many things; also the act of settling into such a thing.

Cách đọc
kết tinh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kết tinh”:

1 nét nghĩa
1cái đọng lại từ phần tốt đẹp nhứtđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Kết tinh là phần tốt đẹp nhứt của nhiều thứ đọng lại thành một. Nó hay đứng sau chữ là và trước chữ của: sáp ong là kết tinh hương hoa của trời đất, viên ngọc là kết tinh của bao nhiêu cái đẹp, sữa là kết tinh của tánh tình người cho bú. Làm động từ thì nói kết tinh lại, hay dồn ép lại thành một khối kết tinh. Nghĩa gốc là chất tan trong nước đọng lại thành hột cứng, như hột đường.

🇬🇧 It names the finest part of many things settled into one. It often comes after the verb to be and before of: beeswax is the essence of the scents of flowers, a pearl is the essence of so much beauty, milk is the essence of the nurse's temperament. As a verb it means to settle and take shape, or to be pressed into one crystallised mass. The literal sense is a dissolved substance hardening into grains, like sugar.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + kết tinhcó / dùng / giữ + kết tinhkết tinh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Có nhà thi sĩ cho rằng sáp ong là kết tinh bao nhiêu hương hoa của trời đất.

One poet holds that beeswax is the distilled essence of all the scents of flowers in heaven and earth.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Tâm tư anh như là phải được bóng tối dồn ép lại thành một khối kết tinh nhỏ.

His thoughts, it seemed, had to be pressed by the dark into one small crystallised mass.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Họ lại nói trẻ con sẽ giống người vú về tánh tình bởi sữa là kết tinh của tánh tình đó.

They also say a child will take after the wet nurse in temperament, because milk is the essence of that temperament.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Rồi một ngày kia, tôi sẽ sản xuất ra một viên ngọc, nó là kết tinh của bao nhiêu cái đẹp bên ngoài.

Then one day I will produce a pearl, and it will be the essence of so much beauty from outside.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Có lẽ đó là di sản tinh thần của cha, cái phần tinh túy của Vinh ngày còn thơ đã vô tình kết tinh lại cho nàng.

Perhaps it was her father's spiritual legacy, the finest part of Vinh from his young days having settled in her without anyone meaning it.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Có nhà thi sĩ cho rằng sáp ong là kết tinh bao nhiêu hương hoa của trời đất.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái tổ ong
“Tâm tư anh như là phải được bóng tối dồn ép lại thành một khối kết tinh nhỏ.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 4
“Họ lại nói trẻ con sẽ giống người vú về tánh tình bởi sữa là kết tinh của tánh tình đó.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1
“Rồi một ngày kia, tôi sẽ sản xuất ra một viên ngọc, nó là kết tinh của bao nhiêu cái đẹp bên ngoài.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Đàn Ông Đẻ
“Có lẽ đó là di sản tinh thần của cha, cái phần tinh túy của Vinh ngày còn thơ đã vô tình kết tinh lại cho nàng.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kết tinh”

“kết tinh” nghĩa là gì?

Cái đọng lại, gom lại từ phần tốt đẹp nhứt của nhiều thứ; cũng nói việc đọng lại thành cái đó.

“kết tinh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Có nhà thi sĩ cho rằng sáp ong là kết tinh bao nhiêu hương hoa của trời đất.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.