Nghĩa của “kết liễu” là gì?
Làm cho dứt hẳn, cho tới chỗ hết, không còn nữa.
Tiếng Anh: To bring something to a final end, so that it is no more.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kết liễu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kết liễu là làm cho một việc, một quãng đời dứt hẳn. Nó đi với chữ đời: mấy lần đau vì tình kết liễu đời tình cảm của một người, tức là làm cho người đó hết còn biết thương. Nó cũng nói một vụ việc kéo dài tới lúc xong hẳn.
🇬🇧 It means bringing a matter or a stretch of life to a final end. It goes with the word for life: several heartbreaks put an end to a person's emotional life, that is, leave the person no longer able to love. It is also said of a long-running matter that finally comes to a close.
Thí dụ:
Có lẽ nàng đã thừa tự tánh cách thiếu tình cảm của cha mẹ, rồi lại bị sự giáo dục không hợp lý của một gia đình mới giàu, làm nàng càng ít tình cảm hơn cha mẹ nữa và mấy bận đau vì tình mới đánh lên nàng vố cuối cùng để kết liễu đời tình cảm của nàng.
Perhaps she had inherited her parents' lack of feeling, and then the unsound upbringing of a newly rich family made her even less feeling than they were, and several heartbreaks dealt her the last blow that put an end to her emotional life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ nàng đã thừa tự tánh cách thiếu tình cảm của cha mẹ, rồi lại bị sự giáo dục không hợp lý của một gia đình mới giàu, làm nàng càng ít tình cảm hơn cha mẹ nữa và mấy bận đau vì tình mới đánh lên nàng vố cuối cùng để kết liễu đời tình cảm của nàng.”Câu hỏi thường gặp về “kết liễu”
“kết liễu” nghĩa là gì?
Làm cho dứt hẳn, cho tới chỗ hết, không còn nữa.
“kết liễu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Có lẽ nàng đã thừa tự tánh cách thiếu tình cảm của cha mẹ, rồi lại bị sự giáo dục không hợp lý của một gia đình mới giàu, làm nàng càng ít tình cảm hơn cha mẹ nữa và mấy bận đau vì tình mới đánh lên nàng vố cuối cùng để kết liễu đời tình cảm của nàng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.