Nghĩa của “kẹo đậu phộng” là gì?
Cách gọi quen ở Nam Bộ cho kẹo làm bằng đậu phộng rang kết với đường thắng hay mạch nha, nơi khác gọi kẹo lạc.
Tiếng Anh: The usual Southern name for peanut candy, roasted peanuts bound with cooked sugar or malt syrup, called keo lac elsewhere.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kẹo đậu phộng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kẹo làm bằng đậu phộng rang kết lại với đường thắng hay mạch nha, cắt miếng, gói bán; thường ăn với nước trà. Nơi khác gọi kẹo lạc.
🇬🇧 Candy made of roasted peanuts bound with cooked sugar or malt syrup, cut into pieces and wrapped for sale, often eaten with tea. Elsewhere it is called keo lac.
Thí dụ:
Thỉnh thoảng vài người khoác áo tơi chạy nhanh, dầm mưa, cắm đầu ngay hướng ông già Hy, nơi anh Năm Hinh ở trọ để thắng đường, làm kẹo đậu phộng.
Now and then a few people in rain capes ran through the rain, heads down, straight toward old Hy's house, where Nam Hinh lodged, to cook sugar and make peanut candy.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChuyến nầy có mạch nha Quảng Ngãi để anh ăn đỡ buồn miệng, có cả kẹo đậu phộng Biên Hòa nữa.
This time there is Quang Ngai malt syrup for you to snack on, and Bien Hoa peanut candy too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTui đi chợ mua dìa cho anh gói kẹo đậu phộng để anh ăn uống nước đó!
I went to the market and brought you back a pack of peanut candy to have with your tea!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thỉnh thoảng vài người khoác áo tơi chạy nhanh, dầm mưa, cắm đầu ngay hướng ông già Hy, nơi anh Năm Hinh ở trọ để thắng đường, làm kẹo đậu phộng.”“"Kẹo đậu phộng trà Huế hông ?”Câu hỏi thường gặp về “kẹo đậu phộng”
“kẹo đậu phộng” nghĩa là gì?
Cách gọi quen ở Nam Bộ cho kẹo làm bằng đậu phộng rang kết với đường thắng hay mạch nha, nơi khác gọi kẹo lạc.
“kẹo đậu phộng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Thỉnh thoảng vài người khoác áo tơi chạy nhanh, dầm mưa, cắm đầu ngay hướng ông già Hy, nơi anh Năm Hinh ở trọ để thắng đường, làm kẹo đậu phộng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.