Nghĩa của “kèo nèo” là gì?
cây Limnocharis flava ở vùng ngập nước và phần non dùng làm rau
Tiếng Anh: A Southern Vietnamese name for Limnocharis flava, an aquatic or wetland plant whose young leaves, stalks, and flower clusters are eaten as a vegetable, especially in the Mekong Delta. It is not water spinach or a taro stalk.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Danh từ Nam Bộ chỉ cây thủy sinh hoặc cây đất ngập nước Limnocharis flava, thường mọc ở ruộng, mương và vùng nước nông. Phần non như đọt, lá, cuống và cụm hoa được dùng làm rau tùy món; gặp trong canh chua, lẩu, món xào, luộc, gỏi hoặc dưa theo cách chế biến địa phương. Dịch yellow bur-head, sawah lettuce hoặc giữ kèo nèo kèm tên khoa học khi cần chính xác, vì tên thông dụng tiếng Anh chưa thống nhất. Có các biến thể cù nèo, khèo nèo. Không gọi kèo nèo là rau muống, bạc hà/cọng dọc mùng hay mặc định mọi bộ phận đều ăn sống được; cũng không dựng từ nguyên hoặc Hán Nôm khi nguồn chỉ xác nhận tên cây và cách dùng.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kèo nèo”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ toàn cây trong ngữ cảnh sinh học hoặc phần non được hái/bán/chế biến trong ngữ cảnh ẩm thực. Danh từ món và động từ nấu giúp xác định đang nói cây sống hay rau đã sơ chế.
🇬🇧 Refers to the whole plant in botanical contexts and to its harvested young parts in culinary contexts. The dish name and cooking verb show whether the sentence concerns a living plant or prepared greens.
Thí dụ:
Ngoại hái đọt kèo nèo non ở mé mương rồi rửa kỹ trước khi nấu.
Grandma gathers young Limnocharis shoots by the ditch and washes them thoroughly before cooking.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Bó này là kèo nèo chớ không phải rau muống nghen con,” dì bán rau nói.
“This bunch is Limnocharis, not water spinach,” the vegetable seller tells the child.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNồi canh chua cho kèo nèo vào gần cuối để cọng còn độ giòn theo cách nhà nấu.
The family adds the Limnocharis greens near the end so the stalks retain some crunch.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKèo nèo mọc ở chỗ đất ướt và vùng nước nông, nhưng không phải cây nào mọc dưới mương cũng là kèo nèo.
Limnocharis grows in wet soil and shallow water, but not every plant in a ditch is this species.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChị mua kèo nèo ở chợ rồi nhặt riêng phần già trước khi bóp gỏi.
She buys Limnocharis greens at the market and removes the tough older parts before making the salad.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Bữa nay có kèo nèo non, mình nấu lẩu mắm hay xào tỏi?” má hỏi.
“We have tender Limnocharis today; shall we put it in fermented-fish hotpot or stir-fry it with garlic?” Mom asks.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTài liệu thực vật ghi kèo nèo là Limnocharis flava để tránh nhầm giữa các tên dân gian.
The botanical reference identifies kèo nèo as Limnocharis flava to prevent confusion among folk names.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ một số nơi, kèo nèo còn được gọi là cù nèo hoặc khèo nèo.
In some areas, kèo nèo is also called cù nèo or khèo nèo.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười bán giữ kèo nèo trong rổ ẩm cho rau đỡ héo, không ngâm chung với nước rửa cũ.
The seller keeps the Limnocharis greens in a damp basket to reduce wilting and does not soak them in used wash water.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTên kèo nèo chỉ loài rau và phần cây dùng làm thực phẩm; nó không bảo đảm nguồn hái hay độ an toàn của một bó cụ thể.
The name identifies the plant and its edible greens; it does not guarantee where a particular bunch was harvested or whether it is safe.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu hỏi thường gặp về “kèo nèo”
“kèo nèo” nghĩa là gì?
cây Limnocharis flava ở vùng ngập nước và phần non dùng làm rau
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.