Là lâu hơn đáng lẽ, và nó dùng được hai chiều: việc tự nó lâu, và người ta cố ý làm cho lâu.
Tiếng Anh: To drag on, and to prolong.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là lâu hơn đáng lẽ, và nó dùng được hai chiều: việc tự nó lâu, và người ta cố ý làm cho lâu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lâu hơn đáng lẽ. Cái hình ảnh trong chữ là kéo một khúc cho dài ra. Nó dùng được hai chiều. Một, việc tự nó lâu: cuộc vui kéo dài đến xế, câu chuyện cứ kéo dài mãi. Hai, người ta cố ý làm cho lâu: kéo dài phút giây thoải mái, khỏi kéo dài câu chuyện bịnh tật. Nó thường kèm cái ý sốt ruột.
🇬🇧 To last longer than it should. The image in the words is drawing a length out further. It runs both ways: a thing lasting of itself, and a person drawing a thing out on purpose. It commonly carries a sense of impatience.
Thí dụ:
Cuộc vui ấy kéo dài đến xế rồi Thị Đậu sợ ở nhà cha mẹ trông nên nàng đòi về.
That merriment dragged on till afternoon, and then she feared her parents were waiting and asked to go home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânAi có cái gì cũng muốn giấu để ăn, vì không biết thời cuộc kéo dài đến bao giờ.
Everybody wanted to hide whatever they had to eat, not knowing how long the times would drag on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThế mà sự sống chung của họ cũng kéo dài được ba lần sanh nở của chị Khánh nữa.
And yet their living together dragged on through three more of her confinements.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNếu tình trạng gần gũi đó kéo dài, đến ngày nào đó có thể sẽ tiến đến tình yêu.
If that nearness drags on, then one day it may come to love.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITrời không lẽ nỡ bắt tôi phải kéo dài sự câm nín triền miên, vô vọng hay sao?
Surely heaven cannot be so cruel as to make me drag out this endless, hopeless silence?
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIICâu chuyện pha trò cứ kéo dài mãi, nhưng không làm cho tôi hứng thú chút nào.
The joking talk dragged on and on, but gave me no pleasure at all.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnBuổi tiệc kéo dài, lứa trẻ thích dọn riêng một vài mâm, ở góc sân, góc vườn.
The feast dragged on, and the young ones liked to set a table or two apart, in a corner of the yard or garden.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNói bừa chứng bịnh gan nầy mà ai cũng biết, câu chuyện bịnh tật sẽ khỏi kéo dài.
Name the liver complaint at random, which everybody knows, and the talk of sickness will not drag on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngUyển lười biếng nhắm mắt kéo dài phút giây thoải mái nhàn rỗi của một ngày nghỉ.
She lazily closed her eyes to draw out the easy idle moment of a day off.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoThấy không thể cứ kéo dài sự bứt-rứt như vậy được, ông đánh bạo đi lên lầu.
Seeing that the fretting could not be drawn out so any longer, he made bold to go upstairs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cuộc vui ấy kéo dài đến xế rồi Thị Đậu sợ ở nhà cha mẹ trông nên nàng đòi về.”“Ai có cái gì cũng muốn giấu để ăn, vì không biết thời cuộc kéo dài đến bao giờ.”“Thế mà sự sống chung của họ cũng kéo dài được ba lần sanh nở của chị Khánh nữa.”“Nếu tình trạng gần gũi đó kéo dài, đến ngày nào đó có thể sẽ tiến đến tình yêu.”“Trời không lẽ nỡ bắt tôi phải kéo dài sự câm nín triền miên, vô vọng hay sao?”“Câu chuyện pha trò cứ kéo dài mãi, nhưng không làm cho tôi hứng thú chút nào.”“Buổi tiệc kéo dài, lứa trẻ thích dọn riêng một vài mâm, ở góc sân, góc vườn.”“Nói bừa chứng bịnh gan nầy mà ai cũng biết, câu chuyện bịnh tật sẽ khỏi kéo dài.”