Ở sát bên, liền kề; nói nhà, xóm, làng hay chỗ ở gần ngay đó.
Tiếng Anh: Adjacent or neighbouring; of a house, hamlet, village or place right next to another.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở sát bên, liền kề; nói nhà, xóm, làng hay chỗ ở gần ngay đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó sau một chữ chỉ chỗ: xóm kế cận, các xóm kế cận, làng kế cận, nhà kế cận, bàn kế cận, gò kế cận, ngôi mộ kế cận, bóng cây kế cận. Nó hay đi với qua hay mấy: qua làng kế cận, qua căn nhà kế cận, mấy làng kế cận. Nó thường tả chuyện lan qua chỗ gần: tiếng mõ trong xóm kế cận, dân mấy làng kế cận hoảng sợ, xóm này và các xóm kế cận đều phát cỏ theo cách xưa.
🇬🇧 The corpus almost always sets it after a word for a place: the neighbouring hamlet, nearby villages, the next house, the adjacent table, a nearby mound, a grave, a tree. It pairs with over to and several: over to the next village, the house next door, several neighbouring villages. It often describes things spreading nearby: a wooden gong in the next hamlet, neighbouring villages in panic, customs shared with surrounding hamlets.
Thí dụ:
Bấy lâu, xóm này và các xóm kế cận đều phát cỏ theo cách của ông bà truyền lại.
For a long time this hamlet and the neighbouring ones cut grass the way their ancestors handed down.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauThế lại lơn tơn đi xuống lấy xuồng chống đi qua gò kế cận mượn nóp và kiếm cơm ăn.
The then wandered off down to the boat and poled over to the next mound to borrow a rush bag and find some rice.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNếu hắn là dân lao động của xóm anh, hay của các xóm kế cận đó thì không có gì lạ cả.
If he was a labourer from your hamlet, or from the neighbouring ones, there would be nothing strange.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHọ chưa kịp ngồi xuống thì một thực khách ở bàn kế cận đứng bật dậy, bước lại chào họ.
Before they could sit down, a diner at the next table sprang up and came over to greet them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNó ngồi bó gối trên thảm cỏ, nhìn khói nhang từ một ngôi mộ kế cận, bay tỏa lên không!
He sat hugging his knees on the grass, watching incense smoke rise from a nearby grave!
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônVừa lúc đó, có tiếng mõ hồi một và thùng thiếc nổi lên inh ỏi trong xóm kế cận bên lộ xe.
Just then a wooden gong sounded, and tin cans clattered loudly in the neighbouring hamlet by the road.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuSáu Lượm khẽ gật đầu đoạn bước lại ngồi dưới một bóng cây kế cận mé xẻo để canh chừng Nhãn.
Sau Luom nodded, then went to sit in the shade of a nearby tree by the creek to keep watch on Nhan.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNgười cha thuận cho đứa bé qua làng kế cận mà ngủ ở nhà bà ngoại.
The father agreed to let the boy go over to the next village to sleep at his grandmother's.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCơm nước xong rồi, sư bà mời Nhan qua căn nhà kế cận.
After the meal, the old nun invited Nhan over to the house next door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTường hơi buồn đến bao lơn, nhìn qua nhà kế cận.
Tuong went sadly to the balcony and looked over at the house next door.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bấy lâu, xóm này và các xóm kế cận đều phát cỏ theo cách của ông bà truyền lại.”“Thế lại lơn tơn đi xuống lấy xuồng chống đi qua gò kế cận mượn nóp và kiếm cơm ăn.”“Nếu hắn là dân lao động của xóm anh, hay của các xóm kế cận đó thì không có gì lạ cả.”“Họ chưa kịp ngồi xuống thì một thực khách ở bàn kế cận đứng bật dậy, bước lại chào họ.”“Nó ngồi bó gối trên thảm cỏ, nhìn khói nhang từ một ngôi mộ kế cận, bay tỏa lên không!”“Vừa lúc đó, có tiếng mõ hồi một và thùng thiếc nổi lên inh ỏi trong xóm kế cận bên lộ xe.”“Sáu Lượm khẽ gật đầu đoạn bước lại ngồi dưới một bóng cây kế cận mé xẻo để canh chừng Nhãn.”“Người cha thuận cho đứa bé qua làng kế cận mà ngủ ở nhà bà ngoại.”