Tính luôn cả cái vừa nêu, dùng để thêm vào cái người nghe tưởng đã trừ ra.
Tiếng Anh: Counting in the thing just named, used to add what the hearer thought excluded.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tính luôn cả cái vừa nêu, dùng để thêm vào cái người nghe tưởng đã trừ ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tính luôn. Cái đáng để ý là chỗ đứng: nó gần như luôn nằm sau dấu phết ở cuối câu, và cái nó thêm vào là cái người nghe tưởng đã trừ ra. Vì vậy nó hay đi sau chữ cả và chữ hết: không có lần nào sai cả kể cả lần nầy, không còn ai nhắc đến nữa cả kể cả anh ký giả. Nên nó là chữ của người đang siết cho kín một lời khẳng định.
🇬🇧 Counting in. What is worth noticing is its place: it sits almost always after a comma at the end of the clause, and what it adds is what the hearer supposed to be left out. So it usually follows a word meaning at all or entirely. It is the word of somebody closing a statement tight.
Thí dụ:
Hai vợ chồng anh này không có làm gì ác cả, kể cả mấy đời ông cha đều nhơn đúc.
This couple have done nothing cruel at all, and their forefathers for generations were upright too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaKhông còn ai nhắc đến Ái Mỹ nữa cả, kể cả anh ký giả kịch trường đã si mê nàng.
Nobody speaks of Ai My any longer, not even the theatre reporter who was infatuated with her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBản năng làm mẹ bao giờ cũng sẵn có nơi người đàn bà, kể cả những kẻ ích kỷ nhứt.
The instinct of motherhood is always there in a woman, even in the most selfish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐồn lũy ở Hà Tiên và Châu Đốc đã có từ lâu, kể cả đồn Tân Châu, đồn Sa Đéc.
The forts at Ha Tien and Chau Doc had been there long, including the forts at Tan Chau and Sa Dec.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTôi cũng đem đồ theo rất nhiều, có thể nói là mang đi hầu hết ba-lô, kể cả đá lửa.
I too took a great deal with me, almost everything in the pack you might say, including my flints.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnÔng có dịp thử bài toán nhiều lần mà không lần nào sai cả, kể cả lần nầy.
He has had the chance to try the sum many times and has never once been wrong, this time included.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IXuồng nhỏ không thể chở được nhiều, mỗi chuyến năm người đi, kể cả người bơi xuồng.
A small sampan cannot carry many, and each trip takes five people, counting the one who paddles.
Nguồn: Kim Nhật, Về RNước men lại nhuộm đến bốn màu, kể cả màu đen là màu rất hiếm trong công nghệ đồ sứ.
The glaze was dyed in four colours besides, counting the black that is so rare in the porcelain trade.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngRất nhiều người, kể cả ba, má em nữa, đều cứ lầm lẫn hai người với nhau.
A great many people, including your own parents, keep mistaking the two of them for each other.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBạn hữu của nó không còn ai trong xóm nầy hết, kể cả mấy đứa được bồ giải cứu đêm nọ.
It has no friends left in this hamlet at all, not even the ones its sweetheart rescued the other night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai vợ chồng anh này không có làm gì ác cả, kể cả mấy đời ông cha đều nhơn đúc.”“Không còn ai nhắc đến Ái Mỹ nữa cả, kể cả anh ký giả kịch trường đã si mê nàng.”“Bản năng làm mẹ bao giờ cũng sẵn có nơi người đàn bà, kể cả những kẻ ích kỷ nhứt.”“Đồn lũy ở Hà Tiên và Châu Đốc đã có từ lâu, kể cả đồn Tân Châu, đồn Sa Đéc.”“Tôi cũng đem đồ theo rất nhiều, có thể nói là mang đi hầu hết ba-lô, kể cả đá lửa.”“Ông có dịp thử bài toán nhiều lần mà không lần nào sai cả, kể cả lần nầy.”“Xuồng nhỏ không thể chở được nhiều, mỗi chuyến năm người đi, kể cả người bơi xuồng.”“Nước men lại nhuộm đến bốn màu, kể cả màu đen là màu rất hiếm trong công nghệ đồ sứ.”