Ở ngay một bên, không có gì ở giữa; lối nói của người Nam cho chữ bên cạnh.
Tiếng Anh: Right at one side with nothing between; the Southern way of saying beside.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở ngay một bên, không có gì ở giữa; lối nói của người Nam cho chữ bên cạnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kế là liền sau, bên là một phía. Đây là lối nói của miền Nam cho chữ bên cạnh. Trong kho văn Nam Bộ nó mở đầu câu tả cảnh rất thường, và chỗ đó nó không cần động từ: kế bên chòi một cái đìa khá sâu, kế bên chiếc nóp của lão Chòi Mui cây mác nằm đó, kế bên là cái giá gỗ cao. Nó cũng đi với chữ ngồi, chữ nhà: ngồi kế bên, nhà kế bên, nằm kế bên bà.
🇬🇧 The first element means immediately following and the second a side, and this is the Southern way of saying beside. In the Southern corpus it very commonly opens a sentence of scenery, and there it needs no verb at all. It also goes with sitting and with the house next door.
Thí dụ:
Kế bên chòi, một cái đìa khá sâu, nước trong leo lẻo phản chiếu ánh nắng trưa.
Beside the hut was a fairly deep pond, its clear water reflecting the noon sunlight.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHôm ngồi ăn hủ tiếu quán bên bờ Kinh Xáng, tôi nghe tiếng cãi vã ở nhà kế bên.
The day I sat eating noodles at the shop on the Kinh Xang bank, I heard a quarrel at the house next door.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IKế bên chiếc nóp của lão Chòi Mui, cây mác khá dài nằm đó, lưỡi thép lấp lánh.
Beside old Choi Mui's sleeping sack, a fairly long lance lay there, its steel blade glinting.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiLúc cha mẹ đi vắng bầy chim con tha hồ đùa giỡn trong vũng nước đã dọn sẵn kế bên.
While the parents were away, the young birds played to their hearts' content in the puddle set ready beside them.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamKế bên là cái giá gỗ cao, treo hai chai nước trong vắt to tổ bố, nhãn đề Periston.
Beside it was a tall wooden rack hung with two huge bottles of clear liquid labelled Periston.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIAnh ta rề lại ngồi chồm hổm, khoanh hai tay lên đầu gối kế bên một người đứng tuổi.
He edged over and squatted, folding his arms on his knees, beside a middle aged man.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMột khi quên cha quên mẹ thì dầu ở kế bên nhà nó cũng không thèm về thăm.
Once a person forgets father and mother, then even living next door to them he will not deign to visit.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCon thấy nhà của người Pháp ở kế bên nhà má Hai có treo bản rao bán.
I saw that the house of the French family next door to auntie Hai has a board out advertising a sale.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBà níu tay Càn ép ngồi kế bên bà, đặng bà ngồi giữa dâu và cháu nội.
She pulled Can's hand and pressed him to sit beside her, so that she sat between her daughter in law and her grandson.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoĐâu anh thử rủ anh A con của bác Hai nhà kế bên, anh B con bác Ba, rồi anh C, anh D xem.
Just try asking brother A, the son of uncle Hai next door, and brother B, the son of uncle Ba, and then C and D.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Kế bên chòi, một cái đìa khá sâu, nước trong leo lẻo phản chiếu ánh nắng trưa.”“Hôm ngồi ăn hủ tiếu quán bên bờ Kinh Xáng, tôi nghe tiếng cãi vã ở nhà kế bên.”“Kế bên chiếc nóp của lão Chòi Mui, cây mác khá dài nằm đó, lưỡi thép lấp lánh.”“Lúc cha mẹ đi vắng bầy chim con tha hồ đùa giỡn trong vũng nước đã dọn sẵn kế bên.”“Kế bên là cái giá gỗ cao, treo hai chai nước trong vắt to tổ bố, nhãn đề Periston.”“Anh ta rề lại ngồi chồm hổm, khoanh hai tay lên đầu gối kế bên một người đứng tuổi.”“Một khi quên cha quên mẹ thì dầu ở kế bên nhà nó cũng không thèm về thăm.”“Con thấy nhà của người Pháp ở kế bên nhà má Hai có treo bản rao bán.”