Là ngưng tiếng hẳn và ngưng đột ngột, tiếng bặt cho biết cắt đứt không còn dư âm, nên nó mạnh hơn im suông.
Tiếng Anh: To fall utterly and abruptly silent, cut off.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là ngưng tiếng hẳn và ngưng đột ngột, tiếng bặt cho biết cắt đứt không còn dư âm, nên nó mạnh hơn im suông.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngưng tiếng hẳn và ngưng đột ngột. Tiếng bặt cho biết cắt đứt không còn dư âm, nên nó mạnh hơn im suông. Dùng cho tiếng người đang nói, cho tiếng nhạc và cho tiếng gió, và cái im đó luôn có một nguyên do vừa xảy ra.
🇬🇧 To stop sounding entirely and all at once. The second element says it is cut off with no echo left, so it is stronger than merely being quiet. It serves for a speaking voice, for music and for wind, and the silence always has a cause just come.
Thí dụ:
Nàng vụt im bặt, khi thấy Năm Quýnh đứng ở chỗ tiệm hớt tóc nhìn qua như dò xét.
She fell abruptly silent on seeing him standing by the barber's shop looking over as if searching her out.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNhưng nàng bỗng im bặt, nhìn hai món đồ chơi, lòng chua xót như vừa ăn bữa me sống.
But she suddenly fell silent and looked at the two toys, her heart sour as after a meal of raw tamarind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhưng rồi nàng tái mặt ngay và im bặt, đứng chết sững như bị trời trồng.
But then she went pale at once and fell silent, standing stunned as if struck from heaven.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐiệu hót huyền bí có tác dụng lạ lùng làm cho bọn quỷ, yêu đều im bặt.
The mysterious song had a strange effect and made the demons and spirits all fall silent.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngKhoảng bốn giờ chiều, tới Xẻo Nước, nước ngưng chảy, gió im bặt, lâu lâu, vài luồng hiu hiu.
About four in the afternoon, reaching that creek, the water stopped running and the wind fell silent, with now and then a faint breath.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTừ đó về sau, phía rừng U Minh im bặt tiếng gà gáy, chó sủa.
From then on, in that forest the crowing of cocks and the barking of dogs fell silent.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng ca nhạc trong lâu dài bỗng im bặt, nhường cho âm thanh của Công chúa dìu dặt trên cành cây.
The music in the castle suddenly fell silent, giving way to the princess's voice drifting on the branch.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTên Tám chợt để ý đến tiếng dầm của Thế im bặt.
He suddenly noticed that the sound of the other's paddle had fallen silent.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìBỗng giữa trưa, tiếng cồn thúc giục rồi im bặt.
Then at noon the urging gong sounded and fell silent.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauPhía sông Cái Lớn, tiếng tù và im bặt.
Over toward the great river the conch fell silent.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng vụt im bặt, khi thấy Năm Quýnh đứng ở chỗ tiệm hớt tóc nhìn qua như dò xét.”“Nhưng nàng bỗng im bặt, nhìn hai món đồ chơi, lòng chua xót như vừa ăn bữa me sống.”“Nhưng rồi nàng tái mặt ngay và im bặt, đứng chết sững như bị trời trồng.”“Điệu hót huyền bí có tác dụng lạ lùng làm cho bọn quỷ, yêu đều im bặt.”“Khoảng bốn giờ chiều, tới Xẻo Nước, nước ngưng chảy, gió im bặt, lâu lâu, vài luồng hiu hiu.”“Từ đó về sau, phía rừng U Minh im bặt tiếng gà gáy, chó sủa.”“Tiếng ca nhạc trong lâu dài bỗng im bặt, nhường cho âm thanh của Công chúa dìu dặt trên cành cây.”“Tên Tám chợt để ý đến tiếng dầm của Thế im bặt.”