Nghĩa của “hủ tiếu” là gì?
Món ăn gốc Triều Châu rất quen ở Sài Gòn và miền Nam: sợi bánh làm từ bột gạo chan nước lèo hay trộn khô, ăn với thịt, tôm cua, giá; tô hủ tiếu ở quán, ở tiệm là bữa ăn thường ngày.
Tiếng Anh: A rice-noodle dish of Teochew Chinese origin, very common in Sai Gon and the South, served in broth or dry with meat, seafood and bean sprouts; a bowl of hu tieu at a stall is an everyday meal.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hủ tiếu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Món ăn làm bằng sợi bánh từ bột gạo, chan nước lèo hay trộn khô, ăn với thịt heo, tôm cua, giá; tiếng mượn từ tiếng Triều Châu. Quen ở tiệm, quán khắp miền Nam; hủ tiếu Mỹ Tho, hủ tiếu Nam Vang là những kiểu nổi tiếng.
🇬🇧 A dish of rice-flour noodles served in broth or dry, with pork, shrimp or crab and bean sprouts; the word is borrowed from Teochew Chinese. It is sold at shops and stalls all over the South; hu tieu My Tho and hu tieu Nam Vang are well-known styles.
Thí dụ:
Ở đây đặc biệt chỉ có hủ tiếu Mỹ Tho.
The only speciality here is hu tieu My Tho.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiBỗng đâu từ ngoài cửa, một thanh niên bước vào, kéo ghế ngồi, gọi hủ tiếu.
Suddenly a young man came in from the doorway, pulled up a chair, sat down and ordered hu tieu.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamSớm mơi hai mẹ con ăn hủ tiếu với bánh mì mà trừ cơm.
Early in the morning mother and child ate hu tieu with bread in place of a rice meal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTự hôm nay có anh em tò mò ra ngoài uống cà phê ăn hủ tiếu rồi.
Since today some of the men have been going out, curious, to drink coffee and eat hu tieu.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTrong lúc ấy có một hành khách vô quán thấy có vài anh sớp phơ đương ăn hủ tiếu, người mới hỏi thăm bến xe đi Nam Vang ở chỗ nào.
Just then a traveller came into the eatery and saw a few drivers eating hu tieu, so he asked them where the coach station for Phnom Penh was.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhĐi ăn hủ tiếu tôm cua ở Tôn Thất Thiệp, lượn phố một vòng rồi trở lại Grall.
We went to eat hu tieu with shrimp and crab on Ton That Thiep, strolled round the streets, then went back to Grall.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngMay là chàng đã dằn bụng bằng hai tô hủ tiếu và một tách cà phê lúc mới vô tới chợ.
Luckily he had filled his stomach with two bowls of hu tieu and a cup of coffee when he first reached the market.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnỞ đó có nhiều bồn hoa và tiệm bán hủ tiếu, và có một cô bé mập ú như là Phượng đấy.
There were lots of flower beds and shops selling hu tieu, and a chubby little girl just like Phuong.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNgười trai giành được bèn kê cái tô vô miệng mà húp nước hủ tiếu rồn rột, rồi lại lấy đũa và mớ giá mà nuốt nữa.
The young man who won it tipped the bowl to his mouth and slurped the hu tieu broth noisily, then used his chopsticks to swallow the bean sprouts too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiThái lo tiện tặn đến nỗi khuya ăn cơm nguội hoặc mua xôi hay bắp ăn đi làm, chớ không dám ngồi quán ăn hủ tiếu uống cà phê như trước nữa.
Thai scrimped so hard that in the early morning he ate cold rice, or bought sticky rice or corn to eat on the way to work, and no longer dared sit at a stall eating hu tieu and drinking coffee as before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lại còn thằng Tư Mít, vừa bán hủ tiếu, vừa cờ bạc.”“Nữa mình về, mình sẽ đi ăn hai ngày đồ Tây, hai ngày đồ Tàu, ba bốn ngày mì chả giò, hủ tiếu xào, xíu mại, bánh bao".”“May là chàng đã dằn bụng bằng hai tô hủ tiếu và một tách cà phê lúc mới vô tới chợ.”“Hồi sáng nầy con đã ních một bụng hủ tiếu, bánh bao trên chợ Cần Thơ rồi dìa ghé qua Trà Ôn con làm sơ qua hết hai tô hoành thánh mì nên cũng lửng dạ.”Câu hỏi thường gặp về “hủ tiếu”
“hủ tiếu” nghĩa là gì?
Món ăn gốc Triều Châu rất quen ở Sài Gòn và miền Nam: sợi bánh làm từ bột gạo chan nước lèo hay trộn khô, ăn với thịt, tôm cua, giá; tô hủ tiếu ở quán, ở tiệm là bữa ăn thường ngày.
“hủ tiếu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Lại còn thằng Tư Mít, vừa bán hủ tiếu, vừa cờ bạc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.