Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hổm nay” là gì?

Lời Nam Bộ: mấy hôm nay, suốt từ bữa đó tới giờ, một quãng mấy ngày gần đây kéo tới lúc đang nói; tự hổm nay là từ bữa đó tới nay.

Tiếng Anh: Southern usage for these past few days, all the time from a recent day up to now; tu hom nay means ever since then.

Cách đọc
hổm nay(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hổm nay”:

1 nét nghĩa
1mấy hôm nay, từ bữa đó tới giờthời gian[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Tiếng Nam Bộ, do hổm là bữa đó, hôm trước: chỉ quãng mấy ngày gần đây, kéo tới lúc đang nói, số ngày tùy văn cảnh. Tự hổm nay, từ hổm nay là suốt từ bữa đó tới giờ. Khác với hôm nay là ngày đang nói.

🇬🇧 Southern, from hom, that day or the other day: the last few days up to the moment of speaking, however many the context implies. Tu hom nay means ever since then, up to now. Not to be confused with hom nay, today.

Cụm thường gặp:
hổm naytự hổm naytừ hổm nay
Mẫu ngữ pháp:
hổm nay + động từ / vị ngữchủ thể + hổm nay + hành độngtự hổm nay

Thí dụ:

Hổm nay ông tính hoài mà không biết lấy chi đền ơn đáp nghĩa hai người cho vừa.

These past days he has been thinking and thinking, yet cannot find anything fit to repay the two of them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Hổm nay con muốn đi mà mắc công việc lặn dặn hoài, nên bữa nay con mới đi được.

I have been meaning to come these past days, but I kept being tied up with one thing after another, so only today could I get away.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Giáo Niệm là tay làm ồn nhứt trường từ hổm nay, không ai chịu nổi thầy ta cả.

Teacher Niem has been the noisiest man in the school these past days, and nobody can stand him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Hổm nay anh về trong này vậy mà anh có về thăm cô dượng dưới nhà hay không?

You have been back here these past few days; have you been down to visit your aunt and uncle at home?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Con nuôi con nhỏ hổm nay con thương nó lắm, con không đành giao cho người khác nuôi.

I have been looking after the little one these past days and I love her dearly; I cannot bear to hand her over to someone else.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Hổm nay tôi ở trong nhà bà đội Thình, bà tính cho tôi mỗi tháng 3 quan.

These past days I have been staying at Mrs Thinh's house, and she charges me three quan a month.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Anh chộn rộn ở đây lỡ chị Dung đi xuống bất tử thì uổng công tôi nhịn nhục tự hổm nay.

If you make a fuss here and Dung comes down without warning, all my patience ever since the other day will have been for nothing.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Nếu mình đi làm, thì hổm nay chỉ lãnh được một tháng lương ngàn rưỡi.

If I had gone out to work, all this time I would have drawn only one month's pay of fifteen hundred.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Dì về dưới nầy ở với em hổm nay em coi ý dì vui lòng chớ không buồn.

You have been down here staying with me these past days, and you seem happy, not sad.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Hổm nay, tôi hoài thai một tác phẩm, cố gắng đến yếu người đi, nên mới lạnh.

These past days I have been carrying a book in my head, working at it till I wore myself down, and that is why I feel cold.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hổm nay em lo quá.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 1
“Hổm nay em khóc hoài.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hổm nay”

“hổm nay” nghĩa là gì?

Lời Nam Bộ: mấy hôm nay, suốt từ bữa đó tới giờ, một quãng mấy ngày gần đây kéo tới lúc đang nói; tự hổm nay là từ bữa đó tới nay.

“hổm nay” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Hổm nay em lo quá.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.