Nghĩa của “học thức” là gì?
Cái hiểu biết có được nhờ đi học, đọc sách; người có học thức là người có học, hiểu biết rộng.
Tiếng Anh: The knowledge gained through schooling and reading; a person who has it is educated and well informed.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “học thức”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Học thức là vốn hiểu biết do học mà có. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau chữ có: người có học thức, bọn có học thức, tức là người có học. Nó cũng đi với: học thức rộng, thiếu học thức, tài học thức, nhúm học thức nhỏ, dùng học thức để kiếm tiền. Người ta trông người có học thức ăn ở cho phải, lo việc ích chung, biết trọng người khác.
🇬🇧 It is the store of knowledge that comes from study. In the Southern corpus it often follows the word for having: a person with education, educated people. It also goes with: wide learning, lacking education, a gift for learning, a little pinch of learning, using one's education to make money. An educated person is expected to behave rightly, to work for the common good and to respect others.
Thí dụ:
Nếu dùng học thức để kiếm tiền, không kể nhơn nghĩa chi hết thì vô nhơn đạo quá!
To use one's education to make money with no regard at all for decency and right would be utterly inhumane!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợBọn có học thức phải tuỳ chức nghiệp của mình mà lo làm những việc công ích.
Educated people must, each according to their profession, see to doing work for the public good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmNgười có học thức có tâm chí, ai cũng kính trọng Phi Công chớ ai mà dám khinh rẻ.
Anyone with education and spirit respects pilots; who would dare look down on them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTình với nghĩa có thể bổ khuyết cho học thức được hay không?
Can love and loyalty make up for a gap in education or not?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻÔng thân sanh của bà hồi trước học thức rộng, làm thuốc hay, ông dạy dỗ bà trong khuôn khổ nho giáo.
Her father had in his day been a man of wide learning and a skilled healer, and he brought her up within the Confucian mould.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoBỗng nhiên, chút đỉnh tâm hồn của hắn và nhúm học thức nhỏ của hắn được phóng đại ra trong trí của Huyền Trân.
Suddenly his small measure of soul and his little pinch of learning were magnified in Huyen Tran's mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBa nó giỏi máy móc song thiếu học thức.
His father is good with machines but lacks education.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTôi là một người có học thức, tôi yêu vợ tôi mà tôi lại trọng vợ lắm.
I am an educated man; I love my wife and I respect her greatly too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngChí tấn thủ với tài học thức của ông làm vẻ vang cho bực thanh niên Nam Việt không biết chừng nào.
His drive to get ahead and his gift for learning brought no end of honour to the young men of the South.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu dùng học thức để kiếm tiền, không kể nhơn nghĩa chi hết thì vô nhơn đạo quá!”“Bọn có học thức phải tuỳ chức nghiệp của mình mà lo làm những việc công ích.”“Người có học thức có tâm chí, ai cũng kính trọng Phi Công chớ ai mà dám khinh rẻ.”“Tình với nghĩa có thể bổ khuyết cho học thức được hay không?”“Ông thân sanh của bà hồi trước học thức rộng, làm thuốc hay, ông dạy dỗ bà trong khuôn khổ nho giáo.”“Bỗng nhiên, chút đỉnh tâm hồn của hắn và nhúm học thức nhỏ của hắn được phóng đại ra trong trí của Huyền Trân.”“Ba nó giỏi máy móc song thiếu học thức.”“Tôi là một người có học thức, tôi yêu vợ tôi mà tôi lại trọng vợ lắm.”Câu hỏi thường gặp về “học thức”
“học thức” nghĩa là gì?
Cái hiểu biết có được nhờ đi học, đọc sách; người có học thức là người có học, hiểu biết rộng.
“học thức” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Nếu dùng học thức để kiếm tiền, không kể nhơn nghĩa chi hết thì vô nhơn đạo quá!”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.