Nghĩa của “học sinh” là gì?
Người còn đi học ở trường, thường là trẻ nhỏ hay thiếu niên học tiểu học, trung học.
Tiếng Anh: Someone still attending school, usually a child or teenager in primary or secondary school.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “học sinh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Học sinh là người đang đi học ở trường. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: học sinh trường Dân Trí, trường nhận học sinh, phụ huynh học sinh, đám học sinh, một gã học sinh, học sinh niên thiếu, đời học sinh. Học sinh ôm cặp đi học, mặc áo trắng, tan học thì tấp nập trên đường.
🇬🇧 It names a person who is attending school. In the Southern corpus it goes with: the pupils of Dan Tri school, a school taking in pupils, pupils' parents, a crowd of pupils, a schoolboy, young pupils, one's life as a pupil. Pupils carry satchels to school, wear white, and crowd the streets when school lets out.
Thí dụ:
Năm 1926, trường Trung học Cần Thơ nhận học sinh năm đầu tiên (lớp thứ nhứt).
In 1926 the Can Tho secondary school took in its first year of pupils (the first class).
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTòng bận đồ theo hạng học sinh niên thiếu, quần vằn, áo cụt tay, giày da đen.
Tong dressed in the style of a young pupil: striped trousers, a short-sleeved shirt, black leather shoes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMột gã học sinh lang thang trên những con đường phố vào những ngày thi tới gần.
A schoolboy wandering the streets in the days when the exams draw near.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayThật ra, tờ Hoa Thiếu Niên đem lại một sinh khí mới cho học sinh trường Dân Trí.
In truth, the paper Hoa Thieu Nien brought new life to the pupils of Dan Tri school.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiGiờ nầy cũng là giờ tan học và học sinh cũng đang tấp nập trên đường.
This was also the hour when school let out, and pupils were crowding the street.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpỞ Sài Gòn, bất kỳ giờ phút nào ta cũng gặp học sinh ôm cặp đi cả, và bất kỳ ở đâu cũng có học sinh.
In Saigon, at any hour at all one meets pupils walking along with their satchels, and there are pupils everywhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBóng những chiếc áo dài từ các bóng cây bên đường cũng túa ra, hòa vào dòng áo trắng của học sinh đổ xô vào cổng trường.
Figures in ao dai also poured out from the shade of the roadside trees, merging into the stream of white-clad pupils surging through the school gate.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiĐi thăm viếng những gia đình phụ huynh học sinh nghèo trong vùng.
Visiting the families of poor pupils' parents in the area.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐời học sinh của mình chỉ tới bực sơ học là cùng!
My life as a pupil goes no further than the primary level!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNghi lễ, diễn văn, máy ghi âm kêu hú trước đám học sinh bắt đầu lơ là mỏi mệt.
Ceremony, speeches, the tape recorder squealing in front of a crowd of pupils who were starting to grow inattentive and tired.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Năm 1926, trường Trung học Cần Thơ nhận học sinh năm đầu tiên (lớp thứ nhứt).”“Tòng bận đồ theo hạng học sinh niên thiếu, quần vằn, áo cụt tay, giày da đen.”“Một gã học sinh lang thang trên những con đường phố vào những ngày thi tới gần.”“Thật ra, tờ Hoa Thiếu Niên đem lại một sinh khí mới cho học sinh trường Dân Trí.”“Giờ nầy cũng là giờ tan học và học sinh cũng đang tấp nập trên đường.”“Ở Sài Gòn, bất kỳ giờ phút nào ta cũng gặp học sinh ôm cặp đi cả, và bất kỳ ở đâu cũng có học sinh.”“Bóng những chiếc áo dài từ các bóng cây bên đường cũng túa ra, hòa vào dòng áo trắng của học sinh đổ xô vào cổng trường.”“Đi thăm viếng những gia đình phụ huynh học sinh nghèo trong vùng.”Câu hỏi thường gặp về “học sinh”
“học sinh” nghĩa là gì?
Người còn đi học ở trường, thường là trẻ nhỏ hay thiếu niên học tiểu học, trung học.
“học sinh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Năm 1926, trường Trung học Cần Thơ nhận học sinh năm đầu tiên (lớp thứ nhứt).”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.