Trở lại từ điển

hộc hồng

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hộc hồng” là gì?

Dạng đảo trong văn Nam Bộ cũ của hồng hộc: loài chim lớn bay cao bay xa, và nghĩa bóng là chí lớn, người có chí cao xa.

Tiếng Anh: An inverted older form of hong hoc: great high flying birds, and figuratively lofty ambition.

Cách đọc
hộc hồng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hộc hồng”:

2 nét nghĩa
1chim lớn bay cao bay xavăn chương[văn chương]
C1

🇻🇳 Dạng đảo của hồng hộc, chữ Hán viết 鴻鵠, chỉ loài chim lớn bay cao bay xa trong lời văn cổ; hay đặt đối với yến tước là chim nhỏ để so kẻ thấp người cao.

🇬🇧 An inverted form of the Sino-Vietnamese hong hoc, meaning great birds that fly high and far in classical writing; it is often set against yen tuoc, small birds, to contrast the lowly with the lofty.

Cụm thường gặp:
yến tước với hộc hồng
Mẫu ngữ pháp:
con + hộc hồngnuôi / bắt / thấy + hộc hồngbầy / đàn + hộc hồng

Thí dụ:

Thứ đồ yến tước mà dám trèo leo muốn đậu chung với hộc hồng!

A mere sparrow daring to climb up and perch alongside the great swans!

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường
2chí lớn, chí cao xavăn chương[văn chương]
C1

🇻🇳 Nghĩa bóng lấy sức bay của chim hồng hộc để nói cái chí cao xa, muốn vẫy vùng làm việc lớn: tánh hộc hồng, chí hộc hồng.

🇬🇧 Figuratively, the soaring flight of these birds stands for a lofty ambition, the wish to range far and do great things, as in tanh hoc hong (a high flying nature).

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
con + hộc hồngnuôi / bắt / thấy + hộc hồngbầy / đàn + hộc hồng

Thí dụ:

Chim về ổ, tiếng kêu nhau chéo-chét, chàng thấy chim rồi sực nhớ tánh hộc hồng nên trong dạ bàng-hoàng.

The birds were returning to their nests, chirping to one another, and seeing them he suddenly remembered his own soaring ambitions and felt shaken inside.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thứ đồ yến tước mà dám trèo leo muốn đậu chung với hộc hồng!”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 8
“Chim về ổ, tiếng kêu nhau chéo-chét, chàng thấy chim rồi sực nhớ tánh hộc hồng nên trong dạ bàng-hoàng.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 11
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hộc hồng”

“hộc hồng” nghĩa là gì?

Dạng đảo trong văn Nam Bộ cũ của hồng hộc: loài chim lớn bay cao bay xa, và nghĩa bóng là chí lớn, người có chí cao xa.

“hộc hồng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nặng gánh cang thường của Hồ Biểu Chánh: “Thứ đồ yến tước mà dám trèo leo muốn đậu chung với hộc hồng!”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.