Là gầy tới mức má hõm và mắt sâu xuống, nên nó khác gầy ở chỗ nó nói riêng cái mặt.
Tiếng Anh: Gaunt, with the cheeks fallen in and the eyes sunk.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là gầy tới mức má hõm và mắt sâu xuống, nên nó khác gầy ở chỗ nó nói riêng cái mặt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Gầy tới mức má hõm và mắt sâu xuống. Nó khác gầy ở chỗ nó nói riêng cái mặt: người gầy là cả thân mình, còn người hốc hác thì cái mặt đã mất thịt. Vì vậy nó đi liền với gương mặt, với đôi mắt, và hay đi cặp với bơ phờ.
🇬🇧 Thin to the point where the cheeks fall in and the eyes sink. It differs from thinness by speaking of the face alone: a thin person is thin all over, while such a one has lost the flesh of the face. So it goes with a face and with eyes.
Thí dụ:
Hắn sượng sùng nhìn ba gương mặt hốc hác và bơ phờ, và đau đớn nhìn người yêu.
Abashed, he looked at the three gaunt and haggard faces, and looked in pain at the woman he loved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTôi nhìn trong mắt cô nỗi hốc hác buồn phiền, tôi chỉ muốn ôm cổ cô mà khóc.
I saw in her eyes a gaunt grief, and I wanted only to throw my arms round her neck and weep.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiDưới ánh đèn dầu hôi, Nhan nhìn gương mặt hốc hác bơ phờ của cha mà thương đứt ruột.
By the light of the kerosene lamp she looked at her father's gaunt haggard face and her heart was wrung.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTrên gương mặt hốc hác không son phấn, mặt của mẹ đã có nhiều nếp nhăn.
On that gaunt face with no powder or rouge on it, my mother's face already had many lines.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiSuốt ba ngày mặt Vũ hốc hác, râu dài ra trông già đi mấy chục tuổi.
For three whole days his face was gaunt and his beard grew long and he looked decades older.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiHai gương mặt khôi ngô đã trở thành hốc hác, vì sợ hãi và đau khổ.
Two handsome faces had turned gaunt with fear and suffering.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngBuổi tối Đoàn về, khuôn mặt hốc hác với hàm râu không cạo rửa.
In the evening he came home with a gaunt face and a beard unshaven and unwashed.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòQuít bơ phờ, hốc hác như vừa qua một cơn bịnh liệt giường.
He was haggard and gaunt as one just risen from an illness that had kept him to his bed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTâm chợt để ý đến vẻ mặt mệt mỏi của Thế mà ánh đèn pin chiếu vào làm cho nó trở nên hốc hác thêm.
He noticed all at once how weary his friend's face was, and the torch beam falling on it made it gaunter still.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìMặt mũi hốc hác hơn cả mặt người ốm liệt giường.
His face was gaunter than the face of one lying sick in bed.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hắn sượng sùng nhìn ba gương mặt hốc hác và bơ phờ, và đau đớn nhìn người yêu.”“Tôi nhìn trong mắt cô nỗi hốc hác buồn phiền, tôi chỉ muốn ôm cổ cô mà khóc.”“Dưới ánh đèn dầu hôi, Nhan nhìn gương mặt hốc hác bơ phờ của cha mà thương đứt ruột.”“Trên gương mặt hốc hác không son phấn, mặt của mẹ đã có nhiều nếp nhăn.”“Suốt ba ngày mặt Vũ hốc hác, râu dài ra trông già đi mấy chục tuổi.”“Hai gương mặt khôi ngô đã trở thành hốc hác, vì sợ hãi và đau khổ.”“Buổi tối Đoàn về, khuôn mặt hốc hác với hàm râu không cạo rửa.”“Quít bơ phờ, hốc hác như vừa qua một cơn bịnh liệt giường.”