Trở lại từ điển

học bổng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “học bổng” là gì?

Tiền hay phần nuôi ăn ở mà nhà nước, nhà trường hay một nơi nào đó cấp cho học trò để đi học khỏi tốn tiền nhà.

Tiếng Anh: Money, or board and keep, that the state, a school or some other body grants a student so that the student can study without the family paying.

Cách đọc
học bổng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “học bổng”:

1 nét nghĩa
1tiền cấp cho học trò ăn họcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Học bổng là phần tiền, có khi là cả cơm ăn, chỗ ngủ, quần áo, cấp cho học trò để theo học. Người ta làm đơn xin học bổng, được hưởng học bổng; nơi cấp thì cho học bổng, mở học bổng. Có học bổng thì đi học được ở xứ ngoài. Con nhà nhiều ruộng đất thì không được hưởng.

🇬🇧 It is a sum of money, sometimes also meals, lodging and clothing, granted to a student in order to study. One writes an application for a scholarship and holds one; the giver awards scholarships or opens them for application. With a scholarship one can go and study abroad. The child of a family with much land is not entitled to one.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + học bổngtrở thành / làm + học bổnghọc bổng + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Người ta cho học bổng để nó đi La Mã, nhưng tôi nhớ nó, không đành để cho nó nhận.

They offered my child a scholarship to go to Rome, but I would miss my child too much and could not bear to let it be accepted.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Ông Bồi đứng bộ ruộng nhiều quá, tự nhiên em không được hưởng học bổng.

Mr Boi has too much rice land registered in his name, so naturally you are not entitled to a scholarship.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Qua bữa sau Phi Phụng cậy ông nữa ông mới làm đơn dùm cho Phi Phụng đứng xin học bổng.

The next day Phi Phung asked him again, and only then did he write out the application for Phi Phung to apply for a scholarship.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Chàng lên Sài Gòn làm đơn xin học bổng, cậy mấy ông giúp lời.

He went up to Saigon to put in an application for a scholarship and asked the gentlemen to put in a word for him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Học sinh hai trường này đều được hưởng học bổng, nghĩa là được nhà trường nuôi ăn, ngủ và phát quần áo, giày nón, khỏi trả tiền chi hết.

The students of these two schools were all on scholarships, meaning the school gave them board and lodging and issued them clothes, shoes and hats, with nothing at all to pay.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nhơn tòa đại sứ một cường quốc kia cho mở học bổng vào mấy trường kỹ thuật bên xứ họ, Huệ vào đơn xin và được đi học kỹ sư hóa học ở Ba Lê.

As the embassy of a certain great power was offering scholarships to technical schools in its country, Hue applied and was sent to study chemical engineering in Paris.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người ta cho học bổng để nó đi La Mã, nhưng tôi nhớ nó, không đành để cho nó nhận.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Ông Bồi đứng bộ ruộng nhiều quá, tự nhiên em không được hưởng học bổng.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Qua bữa sau Phi Phụng cậy ông nữa ông mới làm đơn dùm cho Phi Phụng đứng xin học bổng.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 9
“Chàng lên Sài Gòn làm đơn xin học bổng, cậy mấy ông giúp lời.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 02
“Học sinh hai trường này đều được hưởng học bổng, nghĩa là được nhà trường nuôi ăn, ngủ và phát quần áo, giày nón, khỏi trả tiền chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 1
“Nhơn tòa đại sứ một cường quốc kia cho mở học bổng vào mấy trường kỹ thuật bên xứ họ, Huệ vào đơn xin và được đi học kỹ sư hóa học ở Ba Lê.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Nửa Nước Nửa Dầu
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “học bổng”

“học bổng” nghĩa là gì?

Tiền hay phần nuôi ăn ở mà nhà nước, nhà trường hay một nơi nào đó cấp cho học trò để đi học khỏi tốn tiền nhà.

“học bổng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Người ta cho học bổng để nó đi La Mã, nhưng tôi nhớ nó, không đành để cho nó nhận.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.