Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cùng học một trường, một lớp hay cùng ngồi học với nhau; là bạn học của nhau.

Tiếng Anh: To attend the same school or class, or to study together; to be schoolmates or classmates.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
học chung(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cùng học một trường, một lớp hay cùng ngồi học với nhau; là bạn học của nhau.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1học cùng trường, cùng lớpđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Chung là cùng nhau, cùng một chỗ. Học chung là cùng học một trường, một lớp, hay cùng ngồi học với nhau. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với một trường, một lớp, và với với nhau, với ai đó; đi học chung là cùng đi học. Nó cũng dùng cho trường có con trai con gái cùng học (trai gái học chung). Người ta hay nhắc tới nó khi kể chuyện hai người quen thân từ hồi còn đi học.

🇬🇧 The second word means together, in one place. The phrase means attending the same school or class, or sitting down to study together. In the Southern corpus it often goes with one school, one class, and with each other or with someone; going to school together is its everyday form. It is also used of schools where boys and girls study side by side. People bring it up when telling how two friends have known each other since their school days.

Thí dụ:

Ông nói nếu vậy thì cả ba đứa con mình học chung một trường, đưa rước tiện hơn.

He said that way all three of their children would attend the same school, which would make taking them and picking them up easier.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Liên bỗng mừng quá, nhớ ra lúc nàng học chung với Nguyệt thì Ngọc không có dạy ở trường ấy.

Lien was suddenly overjoyed, remembering that when she had studied alongside Nguyet, Ngoc had not been teaching at that school.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Trường mở dạy đã bảy năm rồi, trai gái học chung, số học trò luôn luôn không dưới 40.

The school had been open for seven years, boys and girls studied together, and there were never fewer than forty pupils.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Cả hai học chung lớp Nhì trường tiểu học.

The two of them were in the same Nhi class, the fourth year of primary school.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Nhớ hồi nào, mình học chung một trường.

Remember back then, we went to the same school.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Cuối năm lớp nhất đậu xong tiểu học tôi, Thuận và Vệ học chung lớp Tiếp Liên để sửa soạn thi vào đệ nhất trường tỉnh.

At the end of the last primary year, having passed the primary exams, Thuan, Ve and I studied together in the Tiep Lien class to prepare for the entrance exam to the provincial school.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Hai người cùng học chung lớp sinh ngữ.

The two of them were in the same foreign language class.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em

Diễm đi học chung với Thục không?

Is Diem going to school with Thuc?

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Từ hôm giận Hạ, hai đứa nghỉ chơi với nhau, không còn đi học chung, không còn liên lạc, dù rằng mỗi ngày vẫn ngồi ở chỗ ngồi cũ.

Since the day of the quarrel with Ha, the two had stopped being friends; they no longer went to school together or kept in touch, even though every day they still sat in their old seats.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Còn việc nầy nữa: Xuân Sơn với Thu Thủy từ khi mới lọt lòng mẹ thì bú chung, ngủ chung, chơi chung, ăn chung, học chung với nhau, bởi vậy hai đứa nó không rời nhau.

And one more thing: from the moment they were born, Xuan Son and Thu Thuy nursed together, slept together, played together, ate together and studied together, so the two of them were never apart.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông nói nếu vậy thì cả ba đứa con mình học chung một trường, đưa rước tiện hơn.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 8
“Liên bỗng mừng quá, nhớ ra lúc nàng học chung với Nguyệt thì Ngọc không có dạy ở trường ấy.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1
“Trường mở dạy đã bảy năm rồi, trai gái học chung, số học trò luôn luôn không dưới 40.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 2
“Cả hai học chung lớp Nhì trường tiểu học.”
Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau, I. Hàm râu Lưu Bị
“Nhớ hồi nào, mình học chung một trường.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Trong lòng bàn tay
“Cuối năm lớp nhất đậu xong tiểu học tôi, Thuận và Vệ học chung lớp Tiếp Liên để sửa soạn thi vào đệ nhất trường tỉnh.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 7
“Hai người cùng học chung lớp sinh ngữ.”
Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em, Chương 1
“Diễm đi học chung với Thục không?”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 3