Trở lại từ điển

học ăn học nói

thành ngữbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “học ăn học nói” là gì?

Học cách ăn uống, nói năng, cư xử cho đúng mực, cho ra người lịch sự, biết lễ phép với người chung quanh.

Tiếng Anh: To learn how to eat, speak and behave properly; to learn good manners.

Cách đọc
học ăn học nói(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “học ăn học nói”:

1 nét nghĩa
1học cách ăn nói cư xử cho đúng mựcgiao tiếp[thường]
B1

🇻🇳 Học cách ăn uống, nói năng, đi đứng sao cho có ý tứ, lịch sự, cho ra người biết điều; gốc từ câu học ăn, học nói, học gói, học mở.

🇬🇧 To learn how to eat, speak and carry oneself with tact and courtesy, so as to be a well mannered person; it comes from the saying hoc an, hoc noi, hoc goi, hoc mo (learn to eat, to speak, to wrap and to unwrap).

Cụm thường gặp:
học ăn học nóikhỏi phải học ăn học nói
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + học ăn học nóihọc ăn học nói + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Phải có tướng trời cho, mà cũng phải đủ thông minh để học ăn học nói.

You must have looks given by heaven, and you must also be clever enough to learn how to carry yourself and speak properly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Họ cũng chẳng lân la để học ăn học nói, học những điệu bộ thị thành.

Nor did they hang about to learn city manners and speech, or the airs of town people.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Sau nầy con Bích Thủy sẽ có đời sống tinh thần, bởi vì nó đã sang từ trong trứng sang ra, khỏi phải học ăn học nói, nó sẽ có thì giờ để cảm nghĩ, nếu nó không bị đưa vào viện mồ-côi vài năm nữa đây.

Later on little Bich Thuy will have an inner life, because she was born refined and will not have to learn her manners, so she will have time to feel and think, provided she is not sent to an orphanage in a few years.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Họ cũng chẳng lân la để học ăn học nói, học những điệu bộ thị thành.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 4
“Sau nầy con Bích Thủy sẽ có đời sống tinh thần, bởi vì nó đã sang từ trong trứng sang ra, khỏi phải học ăn học nói, nó sẽ có thì giờ để cảm nghĩ, nếu nó không bị đưa vào viện mồ-côi vài năm nữa đây.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“rồi một cô gái mới học đánh phấn, mới học ăn học nói.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Không có thứ thiệt
“Phải có tướng trời cho, mà cũng phải đủ thông minh để học ăn học nói.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “học ăn học nói”

“học ăn học nói” nghĩa là gì?

Học cách ăn uống, nói năng, cư xử cho đúng mực, cho ra người lịch sự, biết lễ phép với người chung quanh.

“học ăn học nói” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Họ cũng chẳng lân la để học ăn học nói, học những điệu bộ thị thành.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.