An expression saying that people must learn considerate manners and appropriate ways of speaking, not merely acquire practical knowledge.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Lời nhắc con người phải học cách cư xử trong ăn uống, giao tiếp và sinh hoạt sao cho có ý tứ, lễ phép và tôn trọng người khác.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng để nhắc rằng cách ăn uống, nói năng và ứng xử đều cần được rèn luyện để biết tôn trọng người khác và phù hợp với tình huống.
🇬🇧 Used to remind people that eating manners, speech, and everyday conduct must all be learned so that they show consideration and suit the situation.
Ví dụ dùng từ:
Thấy thằng nhỏ vừa nhai vừa nói, ngoại khẽ nhắc: “Học ăn học nói nghe con, nuốt xong rồi hãy thưa.”
Seeing the boy speak with food in his mouth, Grandma gently said, “Mind your manners, dear. Swallow before you answer.”
Source: VietLayers editorial exampleTrước ngày con đi làm lễ tân, má dặn: “Học ăn học nói cho đàng hoàng; khách đang bực thì mình càng phải từ tốn.”
Before her child started work as a receptionist, Mom said, “Learn to speak and behave properly; the more upset a guest is, the calmer you should be.”
Source: VietLayers editorial exampleAnh trưởng nhóm không chê người mới trước đám đông mà nói riêng: “Học ăn học nói cũng là biết góp ý sao cho người ta còn muốn nghe.”
The team leader spoke privately instead of criticizing the newcomer in public: “Good manners also mean knowing how to give feedback that people can still accept.”
Source: VietLayers editorial exampleBé My chờ bà nói xong mới xin phép, ba gật đầu: “Vậy mới là học ăn học nói.”
My waited until her grandmother had finished speaking before asking permission, and Dad nodded: “That is what good manners look like.”
Source: VietLayers editorial exampleCô Sáu bán hàng lâu năm vẫn nhắc con: “Học ăn học nói, đừng vì khách trả giá mà nặng lời.”
Although Cô Sáu had sold goods for years, she still reminded her child, “Mind how you speak; do not become harsh just because a customer bargains.”
Source: VietLayers editorial exampleSau khi lỡ viết bình luận làm bạn buồn, Nam hiểu rằng “học ăn học nói” cũng cần cả trên mạng.
After posting a comment that hurt his friend, Nam realized that considerate speech matters online as well.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bữa cơm nhà bạn, con bé nhìn má rồi tự gắp vừa đủ; về nhà, má khen con biết “học ăn học nói”.
At her friend's family meal, the girl looked at her mother and took only what she could eat; back home, Mom praised her good manners.
Source: VietLayers editorial example“Con sợ về ra mắt nhà người yêu quá.” — “Cứ chân thành, biết học ăn học nói thì không ai bắt bẻ con đâu.”
“I am nervous about meeting my partner's family.” — “Be sincere and mind your manners; no one will fault you.”
Source: VietLayers editorial exampleCô giáo cho cả lớp tập lắng nghe trước khi phản hồi và giải thích đó cũng là một phần của “học ăn học nói”.
The teacher had the class practise listening before responding and explained that this too was part of learning considerate speech and conduct.
Source: VietLayers editorial exampleÔng Hai bảo: “Học ăn học nói không phải để màu mè; là để mình biết tôn trọng người đối diện.”
Ông Hai said, “Learning manners is not about putting on a show; it is about respecting the person in front of you.”
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Họ cũng chẳng lân la để học ăn học nói, học những điệu bộ thị thành.”
“Sau nầy con Bích Thủy sẽ có đời sống tinh thần, bởi vì nó đã sang từ trong trứng sang ra, khỏi phải học ăn học nói, nó sẽ có thì giờ để cảm nghĩ, nếu nó không bị đưa vào viện mồ-côi vài năm nữa đây.”
“rồi một cô gái mới học đánh phấn, mới học ăn học nói.”
“Phải có tướng trời cho, mà cũng phải đủ thông minh để học ăn học nói.”