Trống trải và không ai ở, đất để không, cỏ mọc đầy.
Tiếng Anh: Bare and unpeopled, land left to itself and thick with grass.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trống trải và không ai ở, đất để không, cỏ mọc đầy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hoang là để không, vu là rậm cỏ. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau chữ vùng, chữ khoảng đất, chữ đồng cỏ, chữ bãi biển: vùng hoang vu này, khoảng đất hoang vu, đồng cỏ hoang vu, bãi biển hoang vu. Nó cũng làm danh từ: lập nghiệp chốn hoang vu. Nó đi cặp với vắng vẻ, với sình lầy, với thưa thớt dân cư. Và nó là cái tình trạng trước khi có người tới, vì kho văn đặt nó ngay trước hai chữ khai phá.
🇬🇧 The first element means left idle and the second thick with grass. In the Southern corpus it follows the words for a country, a stretch of land, a grassland, a beach. It also serves as a noun, a desolate place where people come to settle. It pairs with words for emptiness, for marsh, and for thin settlement. And it names the state before people come, standing in the corpus just before the word for clearing.
Thí dụ:
Vùng rạch hoang vu này thuộc về cô.
This desolate country of creeks belongs to her.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHọ rã gánh lần lần, lưu lại khắp trong vùng hoang vu này nhiều chuyện hay hay.
They broke up their troupe little by little, leaving many curious tales all over this desolate country.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauLúc nàng nghe im gió mở mắt ra thì thấy chồng đang ngồi trên bãi biển hoang vu.
When the wind fell and she opened her eyes she saw her husband sitting on the desolate beach.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủTrong khoảng đất hoang vu, người ta đào nhiều đường mương nhỏ, như bàn cờ, cho cá ở.
In the desolate stretch of land they dug many small channels, like a chessboard, for the fish.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamQua khỏi vùng lau sậy hoang vu, họ đến con đường mòn duy nhứt xuyên qua xóm Ông Rầy.
Past the desolate reed country they came to the one path through the hamlet.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiỞ vùng Cà Mau nầy đất quốc gia còn hoang vu nhiều lắm.
In this Ca Mau country a great deal of public land still lies desolate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhBấy giờ đã chạng vạng tối và rừng thông quanh đó hoang vu kỳ lạ.
It was dusk by then, and the pine wood about was strangely desolate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnMãi đến nay, vùng phụ cận chợ Hà Tiên còn hoang vu sình lầy.
Even today the country around the Ha Tien market is still desolate and marshy.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngLúc bắt đầu khai phá thì vùng này hoang vu, thưa thớt dân cư, chẳng thấy ai đến tranh giành cả.
When the clearing began this country was desolate and thinly peopled, with nobody coming to dispute it.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamHai bên đồng cỏ hoang vu từng bầy quạ đen bay chập chờn.
On both sides of the desolate grassland flocks of black crows flew waveringly.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con đường tráng nhựa Phước Thành Phước Bình nằm im trong hoang vu, cỏ mọc đầy.”“Họ rã gánh lần lần, lưu lại khắp trong vùng hoang vu này nhiều chuyện hay hay.”“Lúc nàng nghe im gió mở mắt ra thì thấy chồng đang ngồi trên bãi biển hoang vu.”“Trong khoảng đất hoang vu, người ta đào nhiều đường mương nhỏ, như bàn cờ, cho cá ở.”“Qua khỏi vùng lau sậy hoang vu, họ đến con đường mòn duy nhứt xuyên qua xóm Ông Rầy.”“Núi rừng bao la, hoang vu vắng vẻ dường như chưa hề có vết chân người.”“Bấy giờ đã chạng vạng tối và rừng thông quanh đó hoang vu kỳ lạ.”“Lau sậy chìm dưới nước như trên đồng cỏ hoang vu Đồng Tháp Mười.”