Vắng vẻ, không có người ở hay qua lại, gợi cảm giác trống trải, lạnh lẽo, có khi đáng sợ.
Tiếng Anh: Deserted and desolate; with no one living or passing by, feeling empty, cold and sometimes eerie.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vắng vẻ, không có người ở hay qua lại, gợi cảm giác trống trải, lạnh lẽo, có khi đáng sợ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cảnh đồng, rừng, vườn hay một nơi xa xôi: cánh đồng hoang vắng minh mông, khu vườn hoang vắng quạnh hiu, khu rừng hoang vắng, nơi quê mùa hoang vắng. Nó thường gợi sự cô quạnh hay nguy hiểm: hoang vắng quá kêu cứu một tiếng đồng hồ chưa có người nghe, ngừng xe ở một nơi hoang vắng. Kho văn cũng dùng nó cho một căn nhà hay một tiếng chim nghe buồn trống vắng.
🇬🇧 The corpus often uses it for fields, forests, gardens or remote places: a vast deserted field, a lonely overgrown garden, a desolate forest, a remote countryside. It usually suggests loneliness or danger: so deserted you could scream for an hour unheard, stopping the car at a lonely spot. The corpus also uses it for a house or a bird's call that sounds sadly empty.
Thí dụ:
Tôi thèm được nhìn mưa bão, thèm được nhìn xuống khu vườn hoang vắng quạnh hiu.
I longed to watch the storms, longed to look down on the lonely, desolate garden.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaĐó là một cánh đồng hoang vắng minh mông, bao la dưới ánh trăng vằng vặc.
It was a vast deserted field, boundless under the bright moonlight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTại sao cha tao chết mà thằng Cẩu tự ý chôn cất ở nơi quê mùa hoang vắng?
Why, when my father died, did Cau take it upon himself to bury him in such a remote, deserted countryside?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònỞ đây hoang vắng quá, la hét kêu cứu một tiếng đồng hồ dễ thường chưa có người nghe.
It is so deserted here that you could scream for help for an hour and probably no one would hear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCó tiếng con chìa vôi hót gió ngoài vườn sau, nghe hoang vắng lạ lùng!
A lime bird was singing in the wind in the back garden, sounding strangely desolate!
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônAi nấy đều đồng ý nhau ở một điểm: rừng U Minh chưa hẳn hoang vắng.
Everyone agreed on one point: the U Minh forest was not entirely deserted.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgôi nhà sau đám tang thật hoang vắng và dưới cơn mưa, không khí càng buồn tẻ và hoang vắng hơn.
The house after the funeral was truly desolate, and in the rain the air was even drearier and emptier.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiQua khỏi An Dưỡng Địa một thôi đường, ông Đáng ngừng xe lại ở một nơi hoang vắng, và cho xe leo lề.
A short way past An Duong Dia, Mr Dang stopped the car at a lonely spot and pulled onto the verge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenRạch Ông Rầy hoang vắng, chúng nó tình tự tại đâu?
Ong Ray canal is deserted; where do they meet to make love?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCho đến một hôm, qua một khu rừng hoang vắng, mà người ta đồn có nhiều hồn ma thường ca hát những đêm trăng.
Until one day, passing a desolate forest said to be haunted by ghosts singing on moonlit nights.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi thèm được nhìn mưa bão, thèm được nhìn xuống khu vườn hoang vắng quạnh hiu.”“Đó là một cánh đồng hoang vắng minh mông, bao la dưới ánh trăng vằng vặc.”“Tại sao cha tao chết mà thằng Cẩu tự ý chôn cất ở nơi quê mùa hoang vắng?”“Ở đây hoang vắng quá, la hét kêu cứu một tiếng đồng hồ dễ thường chưa có người nghe.”“Có tiếng con chìa vôi hót gió ngoài vườn sau, nghe hoang vắng lạ lùng!”“Ai nấy đều đồng ý nhau ở một điểm: rừng U Minh chưa hẳn hoang vắng.”“Ngôi nhà sau đám tang thật hoang vắng và dưới cơn mưa, không khí càng buồn tẻ và hoang vắng hơn.”“Qua khỏi An Dưỡng Địa một thôi đường, ông Đáng ngừng xe lại ở một nơi hoang vắng, và cho xe leo lề.”