Trở lại từ điển

hoàng tộc

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hoàng tộc” là gì?

Bà con dòng họ của nhà vua; những người cùng một họ với vua.

Tiếng Anh: The king's kin and clan; the people of the same family line as the monarch.

Cách đọc
hoàng tộc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hoàng tộc”:

1 nét nghĩa
1bà con dòng họ nhà vuađời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Hoàng tộc là dòng họ của vua, gồm những người bà con với vua. Trong văn Nam Bộ có: thuộc dòng hoàng tộc, vua và hoàng tộc, hoàng tộc và triều thần, tức là bà con của vua đi chung với các quan trong triều.

🇬🇧 It names the king's family line, the people related to him. In Southern writing one belongs to a royal house, the king is named together with his royal family, and the royal family appears alongside the court officials.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hoàng tộccó / dùng / giữ + hoàng tộchoàng tộc + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ông Hoàng tức là Công tước De Montpensier, thuộc dòng hoàng tộc bên Pháp.

The Prince was the Duke de Montpensier, of the royal house of France.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Hoàng tộc và triều thần đều dự Hội Hoa Đăng.

The royal family and the court officials all attended the Lantern Festival.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Theo sử Tàu thì Ngô Khởi, biết tên Vua và hoàng tộc của ba quốc gia nói trên mà hoàn toàn không biết gì về vua Lạc, kể cả vương hiệu cũng không biết, thì là Ngô Khởi chỉ ký hiệp ước với ba quốc gia mà Tàu đã biết rõ thôi.

According to Chinese histories, Ngo Khoi knew the names of the kings and royal families of the three states mentioned above but knew nothing at all about the Lac king, not even his royal title, which means Ngo Khoi signed treaties only with the three states that China already knew well.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông Hoàng tức là Công tước De Montpensier, thuộc dòng hoàng tộc bên Pháp.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 8
“Hoàng tộc và triều thần đều dự Hội Hoa Đăng.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 5. Kỳ duyên
“Theo sử Tàu thì Ngô Khởi, biết tên Vua và hoàng tộc của ba quốc gia nói trên mà hoàn toàn không biết gì về vua Lạc, kể cả vương hiệu cũng không biết, thì là Ngô Khởi chỉ ký hiệp ước với ba quốc gia mà Tàu đã biết rõ thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 9. Sông Bộc - Nhau rún thứ nhì của tổ tiên ta
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hoàng tộc”

“hoàng tộc” nghĩa là gì?

Bà con dòng họ của nhà vua; những người cùng một họ với vua.

“hoàng tộc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Ông Hoàng tức là Công tước De Montpensier, thuộc dòng hoàng tộc bên Pháp.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.