Nghĩa của “hoang tàn” là gì?
Đổ nát, xơ xác vì bỏ lâu không ai ở, không ai sửa sang; nói về nhà cửa, đền chùa, cảnh vật.
Tiếng Anh: Ruined and desolate from long neglect, with no one living there or keeping it up; said of buildings, temples and places.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hoang tàn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hoang tàn là đổ nát, xơ xác, không còn ai chăm nom. Trong văn Nam Bộ nó tả một ngôi chùa xiêu vẹo, một biệt thự xưa có trụ cổng đổ nát. Nó đi sau chữ vẻ: có vẻ hoang tàn, và đứng cặp với xiêu vẹo, đổ nát.
🇬🇧 It means ruined, desolate and no longer looked after. In Southern writing it describes a tumbledown temple and an old villa with a crumbling gatepost. It follows the word for look or air, as in to look ruined, and pairs with words for leaning and crumbling.
Thí dụ:
Anh bán vải nọ đi ngang qua một kiểng chùa xiêu vẹo, hoang tàn.
That cloth seller passed by a tumbledown, ruined temple.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐó là một ngôi biệt thự xưa, một trụ cổng xi-măng đổ nát, rất có vẻ hoang tàn, trụ còn đứng vững mang một tấm bảng nhỏ đề chữ "Biệt thự Mỹ Phúc".
It was an old villa, one cement gatepost crumbling, looking quite ruined, while the post still standing bore a small sign that read My Phuc Villa.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh bán vải nọ đi ngang qua một kiểng chùa xiêu vẹo, hoang tàn.”“Đó là một ngôi biệt thự xưa, một trụ cổng xi-măng đổ nát, rất có vẻ hoang tàn, trụ còn đứng vững mang một tấm bảng nhỏ đề chữ "Biệt thự Mỹ Phúc".”Câu hỏi thường gặp về “hoang tàn”
“hoang tàn” nghĩa là gì?
Đổ nát, xơ xác vì bỏ lâu không ai ở, không ai sửa sang; nói về nhà cửa, đền chùa, cảnh vật.
“hoang tàn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Anh bán vải nọ đi ngang qua một kiểng chùa xiêu vẹo, hoang tàn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.