Nghĩa của “hoàn tất” là gì?
Làm xong hết, không còn phần nào dở dang; cũng nói một việc đã xong trọn.
Tiếng Anh: To finish completely, leaving nothing undone; also said of a task that has been fully done.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hoàn tất”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hoàn tất là làm xong trọn một việc. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau việc đã xong: việc khẩn hoang được hoàn tất, món ăn hoàn tất sớm, ăn học hoàn tất.
🇬🇧 It means bringing a piece of work to a full finish. In the Southern corpus it follows the thing that is done: the clearing of new land is completed, a dish is finished early, one's schooling is complete.
Thí dụ:
Trên những nét chánh, việc khẩn hoang được hoàn tất, khi đường thủy nắm ưu thế.
In its main lines, the clearing of new land was completed while the waterways still held the advantage.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamCó Vy phụ giúp, món bún chả thịt nướng hoàn tất sớm.
With Vy helping, the dish of rice noodles with grilled pork was finished early.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiCậu nói Cúc Hương về mách bảo rằng nàng xin phép Diêm Vương hưỡn đầu thai ba năm đặng linh hồn nàng theo phò hộ cho cậu ăn học hoàn tất.
He said Cuc Huong had come back to tell him that she had asked the King of the Underworld to put off her rebirth for three years so that her soul could watch over him until his schooling was complete.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trên những nét chánh, việc khẩn hoang được hoàn tất, khi đường thủy nắm ưu thế.”“Có Vy phụ giúp, món bún chả thịt nướng hoàn tất sớm.”“Cậu nói Cúc Hương về mách bảo rằng nàng xin phép Diêm Vương hưỡn đầu thai ba năm đặng linh hồn nàng theo phò hộ cho cậu ăn học hoàn tất.”Câu hỏi thường gặp về “hoàn tất”
“hoàn tất” nghĩa là gì?
Làm xong hết, không còn phần nào dở dang; cũng nói một việc đã xong trọn.
“hoàn tất” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Trên những nét chánh, việc khẩn hoang được hoàn tất, khi đường thủy nắm ưu thế.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.