Trở lại từ điển

hoan hỉ

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hoan hỉ” là gì?

Vui mừng, hớn hở, trong lòng thấy thỏa và lộ ra ngoài mặt.

Tiếng Anh: Glad and delighted, pleased at heart and showing it.

Cách đọc
hoan hỉ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hoan hỉ”:

1 nét nghĩa
1vui mừng, hớn hởđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Hoan hỉ là vui mừng thấy rõ. Trong văn Nam Bộ nó đi với: hoan hỉ lắm, lấy làm hoan hỉ, hoan hỉ nhảy múa, dâu rể hoan hỉ lên xe. Nó nói cái vui khi được điều mình mong, cái vui của cả đám con nít, hay cái vui ngày cưới. Chữ nầy nghe trang trọng hơn chữ mừng, chữ vui.

🇬🇧 It means being plainly glad. In Southern writing it goes with: very glad, to be delighted, to dance about in delight, the bride and groom happily get into the car. It covers the joy of getting what one hoped for, the joy of a whole band of children, and the joy of a wedding day. It sounds more formal than the plain words for glad and happy.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + hoan hỉhoan hỉ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + hoan hỉ

Thí dụ:

Ông Đốc về, cháu xin ông tỏ lại với bà nội cháu rằng cháu hay cháu có bà nội thì cháu hoan hỉ lắm.

When you go back, sir, please tell my grandmother for me that I was very glad to learn I have a grandmother.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Tụi nhóc hoan hỉ nhảy múa om sòm muốn sập căn gác.

The kids jumped and danced with delight, so noisily the loft nearly came down.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Ông rất lấy làm hoan hỉ xin với người Tàu học nghề đó, người Tàu muốn giữ bí mật nhà nghề nên nhất định không dạy.

Greatly delighted, he asked the Chinese to let him learn that craft, but they wanted to keep their trade secret and flatly refused to teach him.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Thủ Hiệp cưới vợ rồi, mình đã xem tận mặt, đã thấy dâu rể hoan hỉ lên xe hơi, rể đưa tay dìu dắt, dâu phỉ dạ tươi cười, còn mong mỏi nỗi gì mà ở đây chờ đợi?

Thu Hiep is married now; I saw it with my own eyes, saw the bride and groom happily get into the car, the groom reaching out to guide her, the bride smiling in contentment, so what is there left to hope for that I should stay here waiting?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông Đốc về, cháu xin ông tỏ lại với bà nội cháu rằng cháu hay cháu có bà nội thì cháu hoan hỉ lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 4
“Tụi nhóc hoan hỉ nhảy múa om sòm muốn sập căn gác.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 3
“Ông rất lấy làm hoan hỉ xin với người Tàu học nghề đó, người Tàu muốn giữ bí mật nhà nghề nên nhất định không dạy.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông tổ làm da ở Việt Nam
“Thủ Hiệp cưới vợ rồi, mình đã xem tận mặt, đã thấy dâu rể hoan hỉ lên xe hơi, rể đưa tay dìu dắt, dâu phỉ dạ tươi cười, còn mong mỏi nỗi gì mà ở đây chờ đợi?”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hoan hỉ”

“hoan hỉ” nghĩa là gì?

Vui mừng, hớn hở, trong lòng thấy thỏa và lộ ra ngoài mặt.

“hoan hỉ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hạnh phúc lối nào của Hồ Biểu Chánh: “Ông Đốc về, cháu xin ông tỏ lại với bà nội cháu rằng cháu hay cháu có bà nội thì cháu hoan hỉ lắm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.