Nghĩa của “hoàn hảo” là gì?
Tốt trọn mọi bề, không có chỗ nào đáng chê.
Tiếng Anh: Good in every respect, with nothing to find fault with; perfect.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hoàn hảo”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hoàn hảo là tốt trọn mọi bề, không có chỗ chê. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về việc làm, cách tổ chức: hệ thống mua bán hoàn hảo hơn, mọi việc đều hoàn hảo, thực hiện một cách hoàn hảo. Sau nó có thể có hơn để so sánh.
🇬🇧 It means good in every respect, with nothing to fault. In the Southern corpus it is said of work and of how things are organised: a more perfect system of trade, everything turning out perfect, something carried out perfectly. It can be followed by a word of comparison meaning more.
Thí dụ:
Về sau, cũng chính thương gia Huê kiều đứng ra tổ chức hệ thống mua bán hoàn hảo hơn.
Later on, it was again the overseas Chinese merchants themselves who came forward to organise a more perfect system of trade.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNó tự làm lấy mà mọi việc đều hoàn hảo công bình.
It does everything by itself, and yet all things turn out perfect and fair.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhDân nào thuộc đợt I hay đợt II đều có thể truy ra được, nhờ thế, và việc kiểm soát ngỡ là khó khăn lắm, lại thực hiện một cách hoàn hảo.
Which people belong to wave I or wave II can all be traced, thanks to that, and the checking, which one would think very hard, is in fact carried out perfectly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Về sau, cũng chính thương gia Huê kiều đứng ra tổ chức hệ thống mua bán hoàn hảo hơn.”“Nó tự làm lấy mà mọi việc đều hoàn hảo công bình.”“Dân nào thuộc đợt I hay đợt II đều có thể truy ra được, nhờ thế, và việc kiểm soát ngỡ là khó khăn lắm, lại thực hiện một cách hoàn hảo.”Câu hỏi thường gặp về “hoàn hảo”
“hoàn hảo” nghĩa là gì?
Tốt trọn mọi bề, không có chỗ nào đáng chê.
“hoàn hảo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Về sau, cũng chính thương gia Huê kiều đứng ra tổ chức hệ thống mua bán hoàn hảo hơn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.