Cả đám cùng reo lên mừng ai, vừa vỗ tay vừa kêu lớn.
Tiếng Anh: For a crowd to raise a glad shout for somebody, clapping and calling out together.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cả đám cùng reo lên mừng ai, vừa vỗ tay vừa kêu lớn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hoan là mừng, hô là kêu lên. Nó là việc của một đám chớ không phải một người, và trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn luôn đi cặp với tiếng vỗ tay: một tràng pháo tay vang lên hoan hô, vỗ tay hoan hô, tràng pháo tay dồn dập và những lời hò hét hoan hô. Chỗ nó xảy ra là rạp hát, sân khấu, đám đông đón người. Làm danh từ thì đi với chữ tiếng, chữ sự: tiếng hoan hô vang dậy, sự hoan hô nồng nhiệt.
🇬🇧 The elements mean glad and to call out. It is the act of a crowd and not of one person, and in the Southern corpus it comes paired with clapping nearly every time. Its settings are the theatre, the stage, a crowd receiving somebody. As a noun it takes a classifier, so that one speaks of the cheering ringing out or of a warm reception in cheers.
Thí dụ:
Một tràng pháo tay nổi lên khắp nơi, hòa trong những tiếng “Hoan hô” vang dậy.
A burst of applause rose everywhere, mingled with ringing cries of hurrah.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTôi hát liên tiếp ba bài rồi bước xuống trong “thủ tục” hoan hô của khách hàng.
I sang three songs in a row and then stepped down amid the customary cheering of the customers.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiBà từ trên xe bước xuống giữa tiếng nhạc và tiếng hoan hô người đẹp của tân khách.
She stepped down from the car amid the music and the cheering of the guests for the beauty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBatman và Cao bồi chánh vội đưa tay lên đón nhận sự hoan hô nồng nhiệt của bọn trẻ.
Batman and the head cowboy hurriedly raised their hands to receive the warm cheering of the youngsters.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmTiếng hoan hô cô ấy dịu đi thì một sự im lặng kỳ lạ bao trùm cả rạp hát.
The cheering for her died away and then a strange silence covered the whole theatre.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBọn nhóc bên trên thấy trận chiến gây go quá, nhất loạt vỗ tay hoan hô.
The youngsters above, seeing the fight grow too fierce, all clapped and cheered at once.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcMột đứa vừa hát dứt bản nhạc được tiếng vỗ tay hoan hô, những cái mồm Bis Bis vang dội.
One of them finished a song to clapping and cheering, and every mouth was roaring for an encore.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngHọ hoan hô Thái nhiệt liệt, làm cho bọn người Nhật phải sượng sùng.
They cheered Thai warmly, which put the Japanese party out of countenance.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyThầy vừa dứt lời, một tràng pháo tay vang lên hoan hô ngôi sao mới.
The teacher had scarcely finished when a burst of applause rose in cheering for the new star.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiỞ đây sự ngộ nhận lại chạy sang nẻo khác nữa và người mình lại hoan hô ông Nhựt Nam ấy dữ lắm.
Here the misunderstanding ran off in yet another direction, and our people cheered that Japanese gentleman terribly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một tràng pháo tay nổi lên khắp nơi, hòa trong những tiếng “Hoan hô” vang dậy.”“Tôi hát liên tiếp ba bài rồi bước xuống trong “thủ tục” hoan hô của khách hàng.”“Bà từ trên xe bước xuống giữa tiếng nhạc và tiếng hoan hô người đẹp của tân khách.”“Batman và Cao bồi chánh vội đưa tay lên đón nhận sự hoan hô nồng nhiệt của bọn trẻ.”“Tiếng hoan hô cô ấy dịu đi thì một sự im lặng kỳ lạ bao trùm cả rạp hát.”“Bọn nhóc bên trên thấy trận chiến gây go quá, nhất loạt vỗ tay hoan hô.”“Một đứa vừa hát dứt bản nhạc được tiếng vỗ tay hoan hô, những cái mồm Bis Bis vang dội.”“Họ hoan hô Thái nhiệt liệt, làm cho bọn người Nhật phải sượng sùng.”